Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
12/2019/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
21/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2019 và bãi bỏ Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An .
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2019 và bãi bỏ Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử d...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2019 và bãi bỏ Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử d...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đinh Viết Hồng UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai; tài nguyên nước; địa chất và khoáng sản; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ viễn thám; tài nguyên môi trường biển và hải đảo; (sau đây gọi chung là thông tin, dữ liệu tài n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh) là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường được thu thập trên địa bàn tỉnh, đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng t...
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh) là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường được thu...
- hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí t...
- Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng t...
- Left: Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Right: Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An
Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh) là tập hợp toàn bộ các d...
Left
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An là cơ sở dữ liệu tích hợp, tập hợp từ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Nghệ An do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý. 2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền cung cấp, cho phép cung cấp dữ liệu 1. Việc cung cấp dữ liệu mật về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công a...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 4. Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An là cơ sở dữ liệu tích hợp, tập hợp từ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Nghệ An do Sở Tài nguyên và...
- 2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.
- Điều 13. Thẩm quyền cung cấp, cho phép cung cấp dữ liệu
- Việc cung cấp dữ liệu mật về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tối...
- 2. Thủ trưởng cơ quan lưu trữ dữ liệu cho phép cung cấp sử dụng tài liệu theo đúng quy định của nhà nước ngoài các tài liệu đã quy định ở khoản 1 của Điều này.
- Điều 4. Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An là cơ sở dữ liệu tích hợp, tập hợp từ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Nghệ An do Sở Tài nguyên và...
- 2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.
Điều 13. Thẩm quyền cung cấp, cho phép cung cấp dữ liệu 1. Việc cung cấp dữ liệu mật về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính...
Left
Chương II
Chương II THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phẩm, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4, Điều 11 của Quy chế này có trách nhiệm giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp là Trung tâm Công nghệ thông tin) 01 bộ thông tin, dữ liệu d...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường và Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh. 2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được lưu trữ, bảo quản, bảo đảm an toàn dữ liệ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phẩm, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4, Điều 11 của Quy chế này có trách nhiệm giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trườn...
- Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc diện phải lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc truyền kết q...
- 1. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường và Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.
- 2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được lưu trữ, bảo quản, bảo đảm an toàn dữ liệu số và bảo mật dữ liệu theo quy định tại các Điều 31, 32 và 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phẩm, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4, Điều 11 của Quy chế này có trách nhiệm giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trườn...
- Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc diện phải lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc truyền kết q...
- Đồng thời có trách nhiệm tự bảo quản, bảo dưỡng, duy trì và vận hành thiết bị để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu môi trường được quan trắc và truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Left: Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường Right: Điều 11. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Điều 11. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường và Cơ sở dữ liệu t...
Left
Điều 6.
Điều 6. Kiểm tra, đánh giá, xử lý, cập nhật thông tin, dữ liệu 1. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, kiểm tra, đánh giá và xử lý. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu tuân thủ theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảo quản, lưu trữ, tu bổ và bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu a) Thông tin, dữ liệu thu thập được phải được kịp thời phân loại, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hoá học và chuẩn hoá, số hoá để lưu trữ, bảo quản trong các kho lưu trữ; b)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường a) Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo Điều 16,17,18 và 19, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP; b) Đối với trường hợp khai thác bằng hình thức là văn bản, phiếu yêu cầu: Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của thủ trưở...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện tốt Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Việc xử lý vi phạm về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP của Chính phủ....
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 8. Khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- a) Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo Điều 16,17,18 và 19, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP;
- b) Đối với trường hợp khai thác bằng hình thức là văn bản, phiếu yêu cầu: Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của thủ trưởng cơ quan và đóng dấu xác nhận. Phiếu yêu cầu của cá nhân...
- Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện tốt Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thá...
- Điều 8. Khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- b) Đối với trường hợp khai thác bằng hình thức là văn bản, phiếu yêu cầu: Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của thủ trưởng cơ quan và đóng dấu xác nhận. Phiếu yêu cầu của cá nhân...
- nếu trường hợp không phải là chính chủ đề nghị phải có giấy ủy quyền theo đúng quy định).
- Left: a) Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo Điều 16,17,18 và 19, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP; Right: 2. Việc xử lý vi phạm về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện tốt Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Việc xử lý vi phạm về thu thập, quản lý, khai thác và sử d...
Left
Điều 9.
Điều 9. Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các Sở, Ban ngành trên địa bàn tỉnh; giữa các UBND huyện, thành phố, thị xã; giữa các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường và giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trên nguyên tắc: a) Kết nối,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được phép khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Thẩm quyền, phạm vi, mức độ cung cấp thông tin, dữ liệu a) Chủ tịch UBND tỉnh cho phép cung cấp tài liệu thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Tuyệt mật, Tối mật; b) Giám đốc Sở Tài nguyên v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý cá...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương:
- 1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.
- a) Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện lập và trình UBND tỉnh kế hoạch thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu...
- tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt
- b) Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố trên trang tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, cổng thông tin điệ...
- Left: Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Right: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy địn...
- Left: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường Right: 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Left: Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương: Right: b) Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành Các thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành được x...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về thu thập, giao nộp dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. 1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý: Cho các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường quy định tại khoả...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 12. Xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành
- Các thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi h...
- Đối với những thông tin, dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
- 1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu:
- a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý: Cho các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường quy định tại khoản 3 Đ...
- cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và Môi trường các tỉnh giáp ranh.
- Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 03 tháng, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
- Thông tin, dữ liệu giao nộp phải có nguồn gốc và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận tính hợp pháp và giá trị thông tin.
- Đối với nhiệm vụ, dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải giao nộp cho cơ quan quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi...
- Left: Điều 12. Xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành Right: cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành có liên quan
- Left: Các thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi h... Right: - Những dữ liệu tài nguyên và môi trường được tạo lập bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước phải giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ dữ liệu là bản chính, bản gốc, file...
- Left: Đối với những thông tin, dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Right: Điều 5. Quy định về thu thập, giao nộp dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 5. Quy định về thu thập, giao nộp dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. 1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu...
Left
Điều 13
Điều 13 . Kinh phí thu thập, xử lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường 1. Kinh phí thu thập, xử lý, tổ chức quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh được phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên và mô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; 2. Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này; 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections