Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Long An
30/2019/QĐ-UBND
Right document
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
64/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Long An
Open sectionRight
Tiêu đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Về việc ban hành Quy định hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Long An
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2019 và bãi bỏ Quyết định số 2982/QĐ-UBND ngày 24/9/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2019 và bãi bỏ Quyết định số 2982/QĐ-UBND ngày 24/9/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ hà...
- Quyết định số 4951/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử tỉnh Long An.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử (gồm việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và các dịch vụ bưu chính công ích) trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính cho tổ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Quy định này quy định về hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử (gồm việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và các dị...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh (kể cả các cơ quan thuộc ngành dọc có tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công) có nhiệm vụ, quyền hạn tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cá...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin củ...
- 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của ngành hoặc địa phương đó.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh (kể cả các cơ quan thuộc ngành dọc có tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công) có nhiệm vụ, quyền hạn tiếp nhận và giải quyết thủ...
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan được quy định tại Khoản 1 Điều này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây ghi tắt là cơ quan tiếp nhận và trả kết quả), bao gồm: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động n...
- hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch.
- An toàn thông tin:
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây ghi tắt là cơ quan tiếp nhận và trả kết quả), bao gồm:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp xã.
- 2. Nộp hồ sơ trực tuyến là việc nộp hồ sơ điện tử đến cơ quan tiếp nhận và trả kết quả công thông qua Cổng Dịch vụ công.
- Left: Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử 1. Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử được xây dựng và nâng cấp đảm bảo đầy đủ các chức năng theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
- pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
- Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử
- Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử được xây dựng và nâng cấp đảm bảo đầy đủ các chức năng theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm...
- Đáp ứng các yêu cầu về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, cung cấp thông tin trên mạng, đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện và an toàn thông tin theo c...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin thủ tục hành chính của tỉnh trên Cổng Dịch vụ công 1. Việc cung cấp thông tin về thủ tục hành chính của tỉnh được thực hiện thống nhất trên Cổng dịch vụ công dưới dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2. Các cơ quan nhà nước của tỉnh thực hiện công khai minh bạch thông tin thủ tục hành chính trên Tra...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân
- Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin thủ tục hành chính của tỉnh trên Cổng Dịch vụ công
- Việc cung cấp thông tin về thủ tục hành chính của tỉnh được thực hiện thống nhất trên Cổng dịch vụ công dưới dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2.
- Các cơ quan nhà nước của tỉnh thực hiện công khai minh bạch thông tin thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử của cơ quan theo hình thức liên kết dẫn đến Cổng Dịch vụ công.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thực hiện thống nhất theo đề xuất của các cơ quan cấp tỉnh trên cơ sở tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP và ý kiến của các cơ quan trực...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 Nghị định này ban hành.
- Điều 6. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thực hiện thống nhất theo đề xuất của các cơ quan cấp tỉnh trên cơ sở tuân thủ quy...
- Các mẫu đơn, mẫu tờ khai, các loại giấy tờ trong hồ sơ điện tử nộp trực tuyến đã được xác thực bằng chữ ký số của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ hoặc đã được đối chiếu với bản gốc thì có giá trị giải q...
Left
Điều 7.
Điều 7. Các hành vi bị cấm khi sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử 1. Các hành vi quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (sau đây ghi tắt là Nghị định số 61/2...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chia sẻ thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chia sẻ thông tin số
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thôn...
- 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- Điều 7. Các hành vi bị cấm khi sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử
- Các hành vi quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành c...
- 2. Các hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC
- CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Left
Điều 8.
Điều 8. Nộp hồ sơ trực tuyến Để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, tổ chức, cá nhân phải có tài khoản đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công. 1. Nộp hồ sơ đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 a) Tổ chức, cá nhân điền đầy đủ thông tin vào các biểu mẫu điện tử và đính kèm các tệp tin theo thành phần hồ sơ điện tử gửi tới cơ quan tiếp nhận và t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quả...
- Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên trang thông tin điện tử...
- Điều 8. Nộp hồ sơ trực tuyến
- Để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, tổ chức, cá nhân phải có tài khoản đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công.
- 1. Nộp hồ sơ đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3
Left
Điều 9.
Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ nộp trực tuyến 1. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận hồ sơ nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Hồ sơ nộp trực tuyến sau 17 giờ hàng ngày thì thực hiện tiếp nhận vào ngày hôm sau trong giờ hành chính. 2. Sau khi hồ sơ nộp trực tuyế...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tro...
- 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dù...
- Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ nộp trực tuyến
- Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận hồ sơ nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
- Hồ sơ nộp trực tuyến sau 17 giờ hàng ngày thì thực hiện tiếp nhận vào ngày hôm sau trong giờ hành chính.
Left
Điều 10.
Điều 10. Kết quả giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến 1. Kết quả giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến là văn bản điện tử được ký số hoặc văn bản giấy của cơ quan có thẩm quyền. Văn bản điện tử được ký số có giá trị pháp lý như văn bản giấy. 2. Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng
- tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
- Điều 10. Kết quả giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến
- 1. Kết quả giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến là văn bản điện tử được ký số hoặc văn bản giấy của cơ quan có thẩm quyền. Văn bản điện tử được ký số có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
- 2. Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, cụ thể như sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Công khai tình hình giải quyết hồ sơ hành chính trên Cổng Dịch vụ công 1. Đảm bảo công khai kịp thời, đầy đủ số liệu tình hình giải quyết hồ sơ hành chính trên Cổng Dịch vụ công. 2. Nội dung công khai tình hình giải quyết hồ sơ hành chính a) Công khai tình hình giải quyết hồ sơ của toàn tỉnh (bao gồm: số lượng hồ sơ đã giải qu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế
- xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội.
- Điều 11. Công khai tình hình giải quyết hồ sơ hành chính trên Cổng Dịch vụ công
- 1. Đảm bảo công khai kịp thời, đầy đủ số liệu tình hình giải quyết hồ sơ hành chính trên Cổng Dịch vụ công.
- 2. Nội dung công khai tình hình giải quyết hồ sơ hành chính
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức đánh giá trực tuyến việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công 1. Tổ chức, cá nhân sau khi hoàn thành việc thực hiện hồ sơ thủ tục hành chính được quyền đánh giá việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước thông qua Cổng Dịch vụ công, trên cơ sở xác thực bằng mã số hồ sơ thủ tục h...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
- 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
- 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Điều 12. Tổ chức đánh giá trực tuyến việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công
- Tổ chức, cá nhân sau khi hoàn thành việc thực hiện hồ sơ thủ tục hành chính được quyền đánh giá việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước thông qua Cổng Dịch vụ công, trên cơ sở...
- 2. Mỗi mã hồ sơ thủ tục hành chính được dùng để đánh giá trực tuyến việc giải quyết chỉ có giá trị xác thực một lần.
Left
Điều 13.
Điều 13. Phản ánh, kiến nghị, hỏi đáp trên Cổng Dịch vụ công 1. Tổ chức, cá nhân có thể thực hiện phản ánh, kiến nghị, hỏi đáp các nội dung về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công. 2. Các nội dung phản ánh, kiến nghị, hỏi đáp trên Cổng Dịch vụ công thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng
- đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 13. Phản ánh, kiến nghị, hỏi đáp trên Cổng Dịch vụ công
- 1. Tổ chức, cá nhân có thể thực hiện phản ánh, kiến nghị, hỏi đáp các nội dung về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công.
- Các nội dung phản ánh, kiến nghị, hỏi đáp trên Cổng Dịch vụ công thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều c...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC
- HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Left
Điều 14.
Điều 14. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử 1. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Đảm bảo thực hiện lưu trữ hồ sơ điện tử theo các quy định hiện hành về lưu trữ hồ sơ điện tử. 2. Giấ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 14. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử
- Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
- Đảm bảo thực hiện lưu trữ hồ sơ điện tử theo các quy định hiện hành về lưu trữ hồ sơ điện tử.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tra cứu hồ sơ 1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính, mã QR Code có trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được dùng để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công, thiết bị di động thông minh, tin nhắn điện thoại và các điểm tra cứu đặt tại cơ quan tiếp nhận và trả kết quả. 2. Thông tin kết quả tra cứu tình tr...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
- Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các...
- a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình h...
- Điều 15. Tra cứu hồ sơ
- Mã số hồ sơ thủ tục hành chính, mã QR Code có trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được dùng để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công, thiết bị di động thông minh, tin...
- 2. Thông tin kết quả tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ gồm:
Left
Điều 16.
Điều 16. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính 1. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP . 2. Trường hợp trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
- 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 16. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- 1. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP .
- 2. Trường hợp trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thống kê, báo cáo tình hình giải quyết hồ sơ hành chính 1. Đảm bảo thống kê đầy đủ, chính xác số liệu tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo các nội dung sau: a) Thống kê số lượng hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đã giải quyết, hồ sơ đang giải quyết theo lĩnh vự...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân. 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân.
- 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin.
- Điều 17. Thống kê, báo cáo tình hình giải quyết hồ sơ hành chính
- 1. Đảm bảo thống kê đầy đủ, chính xác số liệu tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo các nội dung sau:
- a) Thống kê số lượng hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đã giải quyết, hồ sơ đang giải quyết theo lĩnh vực và theo thủ tục hành chính đối với các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổng hợp, chấm điểm quyết hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích 1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đã ký hợp đồng nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả thực hiện hồ sơ thủ tục hành chín...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan; b) Khuôn dạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
- 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan;
- Điều 18. Tổng hợp, chấm điểm quyết hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đã ký hợp đồng nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhận gửi hồ sơ và chuyển...
- Nhân viên bưu chính thực hiện nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời thực hiện...
Left
Điều 20.
Điều 20. Thống kê, báo cáo số liệu nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích 1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện chế độ báo cáo tình hình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 17/...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình. 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình.
- 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Điều 20. Thống kê, báo cáo số liệu nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện chế độ báo cáo tình hình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 17/20...
- 2. Hỗ trợ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo dõi, thống kê, báo cáo số liệu tình hình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 21.
Điều 21. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Quy định này. 2. Làm đầu mối tổng hợp danh mục thủ tục hành chính đề xuất cung cấp dịch vụ công trực tuyến hàng năm. 3. Cập nhật thông tin thủ t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.
- Điều 21. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh
- 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Quy định này.
- 2. Làm đầu mối tổng hợp danh mục thủ tục hành chính đề xuất cung cấp dịch vụ công trực tuyến hàng năm.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì xây dựng, nâng cấp và quản lý vận hành về kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy định này. Thực hiện việc chuyển giao các chức năng của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cho các cơ quan...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
- 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Điều 22. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì xây dựng, nâng cấp và quản lý vận hành về kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy định này.
- Thực hiện việc chuyển giao các chức năng của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cho các cơ quan liên quan phục vụ cho việc quản lý, tác nghiệp, thống kê, báo cáo theo các quy đ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Nhiệm vụ của các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính 1. Triển khai thực hiện Quy định này để làm cơ sở đánh giá, xem xét khen thưởng trong thi đua ứng dụng công nghệ thông tin, thi đua cải cách hành chính và thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan hàng năm. 2. Đảm bảo tiếp nhận, giải quyết đúng hạn hồ sơ hành c...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm: a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị; b) Ưu đãi về đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin; c) Ưu đãi khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm:
- a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị;
- Điều 23. Nhiệm vụ của các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- 1. Triển khai thực hiện Quy định này để làm cơ sở đánh giá, xem xét khen thưởng trong thi đua ứng dụng công nghệ thông tin, thi đua cải cách hành chính và thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị...
- 2. Đảm bảo tiếp nhận, giải quyết đúng hạn hồ sơ hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng Dịch vụ công.
Left
Điều 24.
Điều 24. Nhiệm vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 1. Ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ với cơ quan có thẩm quyền, triển khai nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả đúng quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tập huấn kiến thức cho nhân viên đảm bảo...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan mình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan mình.
- Điều 24. Nhiệm vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
- 1. Ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ với cơ quan có thẩm quyền, triển khai nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả đúng quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- 2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tập huấn kiến thức cho nhân viên đảm bảo khả năng tư vấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện hồ sơ thủ tục hành chính.
Left
Điều 25.
Điều 25. Nhiệm vụ của doanh nghiệp cung cấp giải pháp phần mềm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cho tỉnh 1. Đảm bảo các nguyên tắc quản lý, vận hành tại Quy định này. 2. Đảm bảo phần mềm phải đáp ứng các quy định hiện hành về chức năng, thiết kế phần mềm, thiết kế cơ sở dữ liệu, đảm bảo khả năng kết nối, tích hợp...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình (sau đây gọi là kế hoạch 5 năm), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình (sau đây gọi là kế ho...
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng và thẩm định kế hoạch 5 năm đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 25. Nhiệm vụ của doanh nghiệp cung cấp giải pháp phần mềm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cho tỉnh
- 1. Đảm bảo các nguyên tắc quản lý, vận hành tại Quy định này.
- 2. Đảm bảo phần mềm phải đáp ứng các quy định hiện hành về chức năng, thiết kế phần mềm, thiết kế cơ sở dữ liệu, đảm bảo khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
Left
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thống phối hợp hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trên cơ sở tình hình ngân sách của tỉnh cân đối, đảm bảo kinh phí phục vụ vận hành, nâng cấp Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 1. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là đầu tư phát triển. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- 1. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là đầu tư phát triển.
- 3. Hàng năm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đủ kinh phí và đúng thời hạn cho ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch được phê duyệt.
- Điều 26. Tổ chức thực hiện
- 1. Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thống phối hợp hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này.
- 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung hoặc sửa đổi phù h...
- Left: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trên cơ sở tình hình ngân sách của tỉnh cân đối, đảm bảo kinh phí phục vụ vận hành, nâng cấp Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử hàng năm hoặ... Right: 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Unmatched right-side sections