Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
13/2019/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
11/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019, thay thế Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND tỉnh, về phân cấp quản lý và sử dụng Nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh, nội dung quy định Phân cấp về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch Nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, theo Quyết định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 3.` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019, thay thế Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND tỉnh, về phân cấp quản lý và sử dụng Nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉn...
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địn...
- - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- - Bộ Xây dựng: (b/c)
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019, thay thế Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND tỉnh, về phân cấp quản lý và sử dụng Nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉn...
- - UBND các huyện, TX, TP;
- - UBND các xã, phường, thị trấn
- Left: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địn... Right: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; Right: - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)
- Left: - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Right: - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (b/c)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhâ...
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về quản lý và sử dụng nghĩa trang, gồm: Nghĩa trang thuộc mọi nguồn vốn đầu tư, nghĩa trang tôn giáo, khu mộ dòng họ, các phần mộ riêng lẻ (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được phân theo quy mô về diện tích như sau: 1. Nghĩa trang cấp I: Có quy mô diện tích lớn hơn 60ha. 2. Nghĩa trang cấp II: Có quy mô diện tích từ 30ha đến 60ha. 3. Nghĩa trang cấp III: Có quy mô diện tích từ 10ha đến dưới 30ha. 4. Nghĩa trang cấp IV: Có quy mô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý nhà nước về nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 1. Quản lý nhà nước về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng là việc quản lý về quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; thực hiện và hướng dẫn, phân công, phân cấp, thẩm định, phê duyệt, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các hoạt động xây dựng, quản lý sử dụng nghĩa trang và cơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 1. Tất cả các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được quy hoạch. Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tuân thủ pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi trường. 2. Việc táng phải phù hợp với tín ngưỡng, ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh 1. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh nhằm cụ thể hóa nội dung định hướng quy hoạch nghĩa trang trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thời hạn, nhiệm vụ, nội dung, hồ sơ đồ án Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kế hoạch đóng cửa nghĩa trang 1. Các nghĩa trang không đủ điều kiện hoạt động nêu tại khoản 1, Điều 13 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ hoặc không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch sử dụng đất đều được lập kế hoạch đóng cửa Nghĩa trang nhân dân. 2. Kế hoạch đóng cửa...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 5. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh
- 1. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh nhằm cụ thể hóa nội dung định hướng quy hoạch nghĩa trang trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Thời hạn, nhiệm vụ, nội dung, hồ sơ đồ án Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
- Các nghĩa trang không đủ điều kiện hoạt động nêu tại khoản 1, Điều 13 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ hoặc không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thô...
- 2. Kế hoạch đóng cửa nghĩa trang được lập trên địa bàn hành chính của huyện, thị xã, thành phố và được xác định cho giai đoạn 5 năm, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch có liên quan trên địa bàn.
- 3. Sở Xây dựng lập kế hoạch đóng cửa nghĩa trang trên phạm vi toàn tỉnh đối với Nghĩa trang nhân dân cấp I, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- 1. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh nhằm cụ thể hóa nội dung định hướng quy hoạch nghĩa trang trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Thời hạn, nhiệm vụ, nội dung, hồ sơ đồ án Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
- 3. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh cho từng giai đoạn, theo thời hạn của quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được duyệt.
- Left: Điều 5. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh Right: Điều 7. Kế hoạch đóng cửa nghĩa trang
Điều 7. Kế hoạch đóng cửa nghĩa trang 1. Các nghĩa trang không đủ điều kiện hoạt động nêu tại khoản 1, Điều 13 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ hoặc không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng 1. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được căn cứ vào quy hoạch xây dựng cấp độ cao hơn theo Điểm b Khoản 2 Điều 14 Luật Xây dựng 2014, như sau: a) Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang cấp I, cấp II được căn cứ quy hoạch ng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các S ở , Ngành 1. Sở Xây dựng chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này. Theo dõi và cập nhật các quy định của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương về quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 6. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- 1. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được căn cứ vào quy hoạch xây dựng cấp độ cao hơn theo Điểm b Khoản 2 Điều 14 Luật Xây dựng 2014, như sau:
- a) Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang cấp I, cấp II được căn cứ quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh hoặc quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được phê duyệt.
- Điều 14. Trách nhiệm của các S ở , Ngành
- Sở Xây dựng chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.
- Theo dõi và cập nhật các quy định của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương về quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bổ sung kịp thời.
- Điều 6. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- 1. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được căn cứ vào quy hoạch xây dựng cấp độ cao hơn theo Điểm b Khoản 2 Điều 14 Luật Xây dựng 2014, như sau:
- a) Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang cấp I, cấp II được căn cứ quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh hoặc quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được phê duyệt.
- Left: 3. Thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được thực hiện theo quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị. Right: Khi thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị phải xác định rõ địa điểm nghĩa trang trên địa bàn trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị.
Điều 14. Trách nhiệm của các S ở , Ngành 1. Sở Xây dựng chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này. Theo dõi và cập nhật các quy định của...
Left
Điều 7.
Điều 7. Cải tạo nghĩa trang 1. Đơn vị quản lý nghĩa trang đề xuất kế hoạch cải tạo nghĩa trang do mình được giao quản lý vận hành khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường chưa phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc chưa phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Cả...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ph â n loại quản lý nghĩa trang nhân dân Nghĩa trang nhân dân các cấp là nơi táng người chết thuộc địa bàn hành chính các cấp, được phân loại theo bảng 10.1 chương 10 QCVN07: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây d...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 7. Cải tạo nghĩa trang
- Đơn vị quản lý nghĩa trang đề xuất kế hoạch cải tạo nghĩa trang do mình được giao quản lý vận hành khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường chưa phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ...
- Cải tạo nghĩa trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đơn vị quản lý nghĩa trang đề xuất nội dung cải tạo nghĩa trang đối với cơ quan được phân cấp quản lý theo Khoản 2 Điều 3 Quy định này.
- Nghĩa trang nhân dân các cấp là nơi táng người chết thuộc địa bàn hành chính các cấp, được phân loại theo bảng 10.1 chương 10 QCVN07:
- 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng và theo quy định này như sau:
- 1. Nghĩa trang cấp I: Có quy mô diện tích đất lớn hơn 60 ha, là Nghĩa trang nhân dân cấp tỉnh;
- Đơn vị quản lý nghĩa trang đề xuất kế hoạch cải tạo nghĩa trang do mình được giao quản lý vận hành khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường chưa phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ...
- Cải tạo nghĩa trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đơn vị quản lý nghĩa trang đề xuất nội dung cải tạo nghĩa trang đối với cơ quan được phân cấp quản lý theo Khoản 2 Điều 3 Quy định này.
- Trình tự, thẩm quyền quản lý đầu tư xây dựng cải tạo nghĩa trang được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng.
- Left: Điều 7. Cải tạo nghĩa trang Right: Điều 3. Ph â n loại quản lý nghĩa trang nhân dân
Điều 3. Ph â n loại quản lý nghĩa trang nhân dân Nghĩa trang nhân dân các cấp là nơi táng người chết thuộc địa bàn hành chính các cấp, được phân loại theo bảng 10.1 chương 10 QCVN07: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc g...
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyết định đóng cửa nghĩa trang 1. Các nghĩa trang không đủ điều kiện hoạt động nêu tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP đều được đóng cửa. a) Sau khi thống nhất với UBND cấp huyện, các Sở, ngành liên quan và đơn vị quản lý nghĩa trang, Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chi phí quản lý nghĩa trang 1. Đối với các Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chi phí quản lý được lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang, hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với nghĩa trang cấp I; nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố đối với nghĩa trang cấp II, cấp III, cấp IV. 2. Đối vớ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 8. Quyết định đóng cửa nghĩa trang
- 1. Các nghĩa trang không đủ điều kiện hoạt động nêu tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP đều được đóng cửa.
- a) Sau khi thống nhất với UBND cấp huyện, các Sở, ngành liên quan và đơn vị quản lý nghĩa trang, Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp I, II.
- 1. Đối với các Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chi phí quản lý được lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang, hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đối với nghĩa trang...
- nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố đối với nghĩa trang cấp II, cấp III, cấp IV.
- 2. Đối với các nghĩa trang do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, chi phí quản lý được lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang.
- 1. Các nghĩa trang không đủ điều kiện hoạt động nêu tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP đều được đóng cửa.
- a) Sau khi thống nhất với UBND cấp huyện, các Sở, ngành liên quan và đơn vị quản lý nghĩa trang, Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp I, II.
- b) UBND cấp huyện quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp III, cấp IV theo đề nghị của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện. Quyết định đóng cửa nghĩa trang được gửi cho Sở Xây dựng để tổng hợp.
- Left: Điều 8. Quyết định đóng cửa nghĩa trang Right: Điều 11. Chi phí quản lý nghĩa trang
Điều 11. Chi phí quản lý nghĩa trang 1. Đối với các Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chi phí quản lý được lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang, hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh đố...
Left
Điều 9.
Điều 9. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ 1 . Nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thực hiện di chuyển trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 2. Chủ dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lập phương án di chuyển nghĩa trang phù hợp với điều kiện địa phương trình cơ quan nhà nước có t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giá dịch vụ nghĩa trang 1. Giá dịch vụ nghĩa trang phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng huyện, thị xã, thành phố và phải được niêm yết công khai. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 9. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
- 1 . Nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thực hiện di chuyển trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
- 2. Chủ dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lập phương án di chuyển nghĩa trang phù hợp với điều kiện địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định di chuyển nghĩa trang theo Khoản 3 Đ...
- 1. Giá dịch vụ nghĩa trang phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng huyện, thị xã, thành phố và phải được niêm yết công khai.
- Tổ chức, cá nhân tự quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp đối với các Nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng, trên cơ sở phương án khai thác kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệ...
- 1 . Nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thực hiện di chuyển trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
- 2. Chủ dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lập phương án di chuyển nghĩa trang phù hợp với điều kiện địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định di chuyển nghĩa trang theo Khoản 3 Đ...
- 3. Thẩm quyền quyết định di chuyển nghĩa trang.
- Left: Điều 9. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ Right: Điều 12. Giá dịch vụ nghĩa trang
- Left: a) Sở Xây dựng chủ trì, trình UBND tỉnh quyết định di chuyển Nghĩa trang cấp I, cấp II và hướng dẫn các chủ dự án đầu tư xây dựng tổ chức thực hiện. Right: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với các Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách...
Điều 12. Giá dịch vụ nghĩa trang 1. Giá dịch vụ nghĩa trang phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng huyện, thị xã, thành phố và phải được niêm yết công khai. 2. Sở Xây dựng chủ tr...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý, sử dụng đất nghĩa trang 1. Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải dành tỷ lệ diện tích đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt, để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn. a) Đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đối tượng được hưởng chính sách xã hội 1. Đối tượng chính sách xã hội được miễn tiền sử dụng phần mộ cá nhân đối với diện tích đất mai táng được bố trí cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định tại Điều 10 Quy định này, gồm: a) Người vô gia cư, người không có thân nhân hoặc có thân nhân nhưng không có điều kiện lo việc...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Xác định đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang 1. Đối với hệ thống các Nghĩa trang hiện hữu. a) Đối với Nghĩa trang hiện hữu thuộc cấp I, cấp II, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và giao cho đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý khai thác và sử dụng Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10` in the comparison document.
- Điều 11. Đối tượng được hưởng chính sách xã hội
- 1. Đối tượng chính sách xã hội được miễn tiền sử dụng phần mộ cá nhân đối với diện tích đất mai táng được bố trí cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định tại Điều 10 Quy định này, gồm:
- a) Người vô gia cư, người không có thân nhân hoặc có thân nhân nhưng không có điều kiện lo việc táng, khi chết ở địa phương nào được chính quyền địa phương đó tổ chức táng ở nghĩa trang tại địa phư...
- Điều 10: Xác định đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang
- 1. Đối với hệ thống các Nghĩa trang hiện hữu.
- a) Đối với Nghĩa trang hiện hữu thuộc cấp I, cấp II, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và giao cho đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý khai thác và sử dụng Nghĩa trang được đầu tư xây d...
- Điều 11. Đối tượng được hưởng chính sách xã hội
- 1. Đối tượng chính sách xã hội được miễn tiền sử dụng phần mộ cá nhân đối với diện tích đất mai táng được bố trí cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định tại Điều 10 Quy định này, gồm:
- a) Người vô gia cư, người không có thân nhân hoặc có thân nhân nhưng không có điều kiện lo việc táng, khi chết ở địa phương nào được chính quyền địa phương đó tổ chức táng ở nghĩa trang tại địa phư...
Điều 10: Xác định đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang 1. Đối với hệ thống các Nghĩa trang hiện hữu. a) Đối với Nghĩa trang hiện hữu thuộc cấp I, cấp II, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và giao cho đơn vị ch...
Left
Điều 12.
Điều 12. Lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang và quản lý vận hành cơ sở hỏa táng 1. Đối với Nghĩa trang cấp I, cấp II và cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng mới và cải tạo mở rộng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh quyết định giao đơn vị quản lý nghĩa trang và vận hành cơ sở hỏa táng theo quy định hiện hàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy chế quản lý nghĩa trang 1. Đơn vị quản lý nghĩa trang theo Điều 12 Quy định này có trách nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang do mình quản lý. 2. Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý, gồm: a) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy chế...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn 1. Thông báo cho nhân dân biết, thực hiện công tác di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ. 2. Quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, phường, thị trấn theo phân cấp của UBND cấp huyện. 3. Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mìn...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 13. Quy chế quản lý nghĩa trang
- 1. Đơn vị quản lý nghĩa trang theo Điều 12 Quy định này có trách nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang do mình quản lý.
- 2. Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý, gồm:
- 1. Thông báo cho nhân dân biết, thực hiện công tác di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ.
- 3. Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật.
- 1. Đơn vị quản lý nghĩa trang theo Điều 12 Quy định này có trách nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang do mình quản lý.
- 2. Nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý, gồm:
- a) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang cấp I, cấp II.
- Left: Điều 13. Quy chế quản lý nghĩa trang Right: Điều 17. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn
- Left: Nhà đầu tư xây dựng phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện. Right: 2. Quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, phường, thị trấn theo phân cấp của UBND cấp huyện.
Điều 17. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn 1. Thông báo cho nhân dân biết, thực hiện công tác di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ. 2. Quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, phường, thị trấn...
Left
Điều 14.
Điều 14. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân 1. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức táng phần mộ cá nhân trong cơ sở tôn giáo 1. Việc táng và xây dựng phần mộ cá nhân trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo (gọi chung là cơ sở tôn giáo) phải đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và các quy định về xây dựng. 2. Trình tự thực hiện tổ chức táng phần mộ cá nhân trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 1. Sở Xây dựng: a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện các quy định được phân công, phân cấp tại quy đị...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý về xây dựng, khai thác và sử dụng nghĩa trang Trực tiếp quản lý về xây dựng, khai thác và sử dụng nghĩa trang là việc tổ chức thực hiện quản lý các hoạt động có liên quan đến các nội dung tại Quy định này và quy định tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ.
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
- 1. Sở Xây dựng:
- a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
- Điều 6. Quản lý về xây dựng, khai thác và sử dụng nghĩa trang
- Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
- 1. Sở Xây dựng:
- a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
- Left: b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện các quy định được phân công, phân cấp tại quy định này và quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. Right: Trực tiếp quản lý về xây dựng, khai thác và sử dụng nghĩa trang là việc tổ chức thực hiện quản lý các hoạt động có liên quan đến các nội dung tại Quy định này và quy định tại Nghị định số 35/2008/N...
Điều 6. Quản lý về xây dựng, khai thác và sử dụng nghĩa trang Trực tiếp quản lý về xây dựng, khai thác và sử dụng nghĩa trang là việc tổ chức thực hiện quản lý các hoạt động có liên quan đến các nội dung tại Quy định...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang thuộc thẩm quyền theo các quy định về quy hoạch xây dựng. 2. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Phân c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nghĩa trang trên địa bàn theo sự phân công của UBND cấp huyện. 2. Phối hợp các chủ đầu tư dự án thực hiện thông báo cho nhân dân về kế hoạch đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thuộc địa bàn quản lý. 3. Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 1. Thực hiện quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng và tổ chức việc lập lưu trữ hồ sơ nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo đúng nội dung quy định tại Điều 19, Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ. 2. Quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản thi hành Các nội dung khác về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng chưa quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ, về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections