Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư
01/2018/QĐ-KTNN
Right document
Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán
03 /2016/QĐ-KTNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán
- Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-KTNN ngày 12/11/...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước, các đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán
- HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN
- ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- của Tổng Kiểm toán nhà nước)
- Left: Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước, các đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và...
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-KTNN ngày 12/11/2018 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 03 /2016/QĐ-KTNN ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi tắt là khiếu nại kiểm toán); quy định xử...
Open sectionThe right-side section adds 11 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thuộc thẩm quyền giải...
- quy định xử lý các trường hợp kiến nghị về báo cáo kiểm toán
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tài chính trong lĩnh vực kiểm toán dự án đầu tư, gồm: báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo cáo quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, hạng m...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác định căn cứ làm cơ sở khiếu nại kiểm toán 1. Việc xác định các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán là trái pháp luật làm cơ sở khiếu nại của đơn vị được kiểm toán khi: a) Nội dung các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán đó ban hành không phù hợp với quy định của Hiến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xác định căn cứ làm cơ sở khiếu nại kiểm toán
- 1. Việc xác định các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán là trái pháp luật làm cơ sở khiếu nại của đơn vị được kiểm toán khi:
- a) Nội dung các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán đó ban hành không phù hợp với quy định của Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các quy định khác của Nhà nước
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận dụng phương pháp đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tài chính trong lĩnh vực kiểm toá...
- báo cáo quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập hoàn thành
Left
Điều 2.
Điều 2. Mục đích ban hành 1. Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán trong kiểm toán BCQTDAĐT. 2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến xác nhận về tính t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán Thời hiệu khiếu nại kiểm toán là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán. Trường hợp đơn vị được kiểm toán không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì lý do khách quan thì thời gian có lý do khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán
- Thời hiệu khiếu nại kiểm toán là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán.
- Trường hợp đơn vị được kiểm toán không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì lý do khách quan thì thời gian có lý do khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
- Điều 2. Mục đích ban hành
- Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiể...
- 2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến xác nhận về tính trung thực và hợp lý của BCQTDAĐT xét trên khía cạnh trọng yếu.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, thành viên đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCQTDAĐT của KTNN. 2. Đơn vị được kiểm toán (chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư) và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các q...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Phân loại văn bản của đơn vị được kiểm toán 1. Phân loại theo nội dung văn bản của đơn vị được kiểm toán: a) Đơn khiếu nại kiểm toán; b) Văn bản kiến nghị về báo cáo kiểm toán; c) Văn bản phản ánh; d) Văn bản có nhiều nội dung khác nhau. 2. Phân loại theo điều kiện xử lý: a) Đủ điều kiện xử lý giải quyết theo quy trình khiếu n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Phân loại văn bản của đơn vị được kiểm toán
- 1. Phân loại theo nội dung văn bản của đơn vị được kiểm toán:
- a) Đơn khiếu nại kiểm toán;
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- 1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN, thành viên đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCQTDAĐT của KTNN.
- Đơn vị được kiểm toán (chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư) và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và các chuẩn mực kiểm toán nhà nư...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán của KTNN đã ban hành.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người khiếu nại là đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại. 2 . Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo Quy định này là Tổng Kiểm toán nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền thực hiện. 3. Khiếu nại kiể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Người khiếu nại là đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.
- 2 . Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo Quy định này là Tổng Kiểm toán nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền thực hiện.
- Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán của KTNN đã ban hành.
- Left: Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ Right: Điều 4. Giải thích từ ngữ
Left
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCQTDAĐT 1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán quy định và hướng dẫn các nội dung chủ yếu sau: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT. b) Xác định mức trọng yếu đối với các hạng mục, khoản mục, gói thầu, nhóm chi phí, số dư tài khoản, nhóm giao dịch và thông tin...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động khiếu nại kiểm toán 1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại. 2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại. 3. Làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật. 4. Ra quyết định g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động khiếu nại kiểm toán
- 1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại.
- 2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại.
- Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCQTDAĐT
- 1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán quy định và hướng dẫn các nội dung chủ yếu sau:
- a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT.
Left
Điều 6.
Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCQTDAĐT về định lượng 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT hoặc thông tin tài chính được kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCQTDAĐT hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng ở mức đó BCQTDA...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thực hiện báo cáo kiểm toán sẽ gây hậu quả khó khắc phục hoặc theo đề nghị của đơn vị được kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét ra quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện báo cáo kiểm toán đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thực hiện báo cáo kiểm toán sẽ gây hậu quả khó khắc phục hoặc theo đề nghị của đơn vị được kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét ra q...
- Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết.
- Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCQTDAĐT về định lượng
- 1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT
- a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT hoặc thông tin tài chính được kiểm toán:
Left
Điều 7.
Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính 1. Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính. Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với BCQTDAĐT, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể (khía cạ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định trình tự chung trong hoạt động giải quyết khiếu nại kiểm toán 1. Bước 1: Tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán gửi đến theo Điều 22 Quy định này. 2. Bước 2: Đơn vị chủ trì kiểm toán tổ chức phân loại, xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán theo Điều 23, Điều 24 Quy định này; tổ chức nghiên cứu, giải quyết theo c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định trình tự chung trong hoạt động giải quyết khiếu nại kiểm toán
- 1. Bước 1: Tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán gửi đến theo Điều 22 Quy định này.
- 2. Bước 2: Đơn vị chủ trì kiểm toán tổ chức phân loại, xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán theo Điều 23, Điều 24 Quy định này; tổ chức nghiên cứu, giải quyết theo các trường hợp sau:
- Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính
- Trọng yếu trong kiểm toán cần được xem xét cả về mặt định lượng và định tính.
- Khi xét đoán tính trọng yếu của các sai sót đối với BCQTDAĐT, KTVNN không chỉ dựa vào quy mô sai sót (khía cạnh định lượng) mà còn phải xem xét bản chất của sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể (khí...
Left
Chương III
Chương III VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU
- TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Left
Điều 8.
Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-KTNN ngày 13/3/2017 của Tổng KTNN, trong đó cần lưu ý: 1. Thông tin cần thu thập về đơn vị/dự án được kiểm toán a) KTVNN ph...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán thuộc trường hợp trả lời các kiến nghị về báo cáo kiểm toán 1. Sau khi phân loại, xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán, nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy định này, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tham mưu văn bản thông báo nêu rõ trường hợp đó không đủ điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán thuộc trường hợp trả lời các kiến nghị về báo cáo kiểm toán
- Sau khi phân loại, xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán, nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy định này, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tham mưu văn bản thông báo nêu r...
- 2. Trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm tham mưu giải quyết kiến nghị về báo cáo kiểm toán thực hiện tương tự như quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm tham mưu giải quyết kh...
- Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin
- Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-KTNN ngày 13/3/2017...
- 1. Thông tin cần thu thập về đơn vị/dự án được kiểm toán
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn từ các Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó,...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phân cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại kiểm toán 1. Đối với trường hợp khiếu nại kiểm toán lần đầu, đơn vị chủ trì lập báo cáo kiểm toán bị khiếu nại có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại và giải quyết như sau: a) Nếu kết luận giữ nguyên các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị trong báo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Phân cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại kiểm toán
- 1. Đối với trường hợp khiếu nại kiểm toán lần đầu, đơn vị chủ trì lập báo cáo kiểm toán bị khiếu nại có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại và giải quyết như sau:
- a) Nếu kết luận giữ nguyên các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toán thì người đã được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền ký báo cáo kiểm toán ban hành văn bản trả lời đơn v...
- Điều 9. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
- Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn từ các Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315
- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán Việc xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại các đoạn từ Đoạn 21 đến Đoạn 42 CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính, trong đó cần lưu ý: 1. Xác định mức trọng yếu tổng thể (Mẫu Phụ lục số 03/HD-RRTY-DAĐT) a) Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tín...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hình thức khiếu nại kiểm toán 1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại. Khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện. Đơn khiếu nại phải do người đại diện theo pháp luật của đơn vị được kiểm toán hoặc người được người đại diện theo pháp luật uỷ quyền ký tên, đóng dấu. 2. Đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại.
- Khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện. Đơn khiếu nại phải do người đại diện theo pháp luật của đơn vị được kiểm toán hoặc người được người đại diện theo pháp luật uỷ quyền ký tên, đóng...
- 2. Đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung sau đây:
- Việc xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại các đoạn từ Đoạn 21 đến Đoạn 42 CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính, trong đó cần lưu ý:
- 1. Xác định mức trọng yếu tổng thể (Mẫu Phụ lục số 03/HD-RRTY-DAĐT)
- a) Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu tổng thể
- Left: Điều 10. Xác định trọng yếu kiểm toán Right: Điều 11. Hình thức khiếu nại kiểm toán
Left
Điều 11.
Điều 11. Biện pháp xử lý tổng thể và thiết kế các thủ tục kiểm toán 1. Biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCQTDAĐT KTVNN phải thiết kế các biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ BCQTDAĐT được vận dụng theo hướng dẫn từ các Đoạn 06 đến Đoạn 09 CMK...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Các trường hợp không thụ lý giải quyết Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết: 1. Khiếu nại không do đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước. Đơn vị được kiểm toán thực hiện việc khiếu nại không phải là đơn vị có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi báo c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết:
- Khiếu nại không do đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
- Đơn vị được kiểm toán thực hiện việc khiếu nại không phải là đơn vị có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi báo cáo kiểm toán mà mình khiếu nại;
- Điều 11. Biện pháp xử lý tổng thể và thiết kế các thủ tục kiểm toán
- 1. Biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCQTDAĐT
- KTVNN phải thiết kế các biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ BCQTDAĐT được vận dụng theo hướng dẫn từ các Đoạn 06 đến Đoạn 09 CMKTNN 1330
- Left: đ) Nếu môi trường kiểm soát không hiệu lực, KTVNN phải: Right: Điều 14. Các trường hợp không thụ lý giải quyết
Left
Điều 12.
Điều 12. Vận dụng kết quả xác định trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong lấy mẫu kiểm toán 1. Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, KTVNN phải xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Để có thể chọn phần tử kiểm tra phục vụ cho việc thu...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Rút khiếu nại kiểm toán 1. Đơn vị được kiểm toán có quyền rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng hình thức đơn có chữ ký của người đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm toán khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải được gửi đến Kiểm to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Rút khiếu nại kiểm toán
- 1. Đơn vị được kiểm toán có quyền rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng hình thức đơn có chữ ký của người đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm toán khiếu nại
- Điều 12. Vận dụng kết quả xác định trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong lấy mẫu kiểm toán
- Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, KTVNN phải xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
- Để có thể chọn phần tử kiểm tra phục vụ cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán, KTVNN có thể lựa chọn sử dụng hai phương pháp sau:
Left
Chương IV
Chương IV VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm toán nhà nước 1. Quyền: a) Yêu cầu người khiếu nại, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm cơ sở giải quyết khiếu nại; b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định; c) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia giải quyết; d)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm toán nhà nước
- a) Yêu cầu người khiếu nại, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;
- b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định;
- Điều 13. Nội dung và trình tự kiểm toán thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các thủ tục kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán 1. Thực hiện các thủ tục kiểm toán a) KTVNN thực hiện các thủ tục đã được xác định tại kế hoạch kiểm toán để xử lý rủi ro kiểm toán theo quy định tại Điều 11 của Hướng dẫn này. b) Khi có các tình huống phát sinh hoặc có thêm thông tin mới trong quá trình kiểm toá...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại kiểm toán 1. Trách nhiệm của Văn phòng Kiểm toán nhà nước: a) Tổ chức tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán theo Điều 22 Quy định này; b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng gửi văn bản của đơn vị được kiểm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Tổ chức tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán theo Điều 22 Quy định này;
- b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng gửi văn bản của đơn vị được kiểm toán đến đơn vị chủ trì kiểm toán để nghiên cứu, phân loại, xử lý, xem xét việc thụ lý hay không thụ lý giải...
- b) Phân tích, nghiên cứu để: phân loại; xử lý theo Điều 23, Điều 24 Quy định này;
- a) KTVNN thực hiện các thủ tục đã được xác định tại kế hoạch kiểm toán để xử lý rủi ro kiểm toán theo quy định tại Điều 11 của Hướng dẫn này.
- b) Khi có các tình huống phát sinh hoặc có thêm thông tin mới trong quá trình kiểm toán làm thay đổi đánh giá của KTVNN về rủi ro có sai sót trọng yếu, KTVNN có thể thực hiện những thay đổi đối với...
- - Nếu rủi ro có sai sót trọng yếu tăng lên, KTVNN phải mở rộng phạm vi các thủ tục kiểm toán, nghĩa là tăng số lượng thủ tục kiểm toán, tăng quy mô mẫu hoặc tăng số lần quan sát các kiểm soát.
- Left: Điều 14. Thực hiện các thủ tục kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán Right: Điều 21. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại kiểm toán
- Left: 1. Thực hiện các thủ tục kiểm toán Right: 2. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì kiểm toán:
- Left: 2. Thu thập bằng chứng kiểm toán Right: các tài liệu, bằng chứng liên quan
Left
Điều 15.
Điều 15. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro và sửa đổi trọng yếu trong quá trình kiểm toán 1. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro a) Trước khi đưa ra kết luận kiểm toán, căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN phải xem xét sự phù hợp của việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thụ lý giải quyết khiếu nại kiểm toán Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại kiểm toán, đơn vị chủ trì kiểm toán phải thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thụ lý giải quyết khiếu nại kiểm toán
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại kiểm toán, đơn vị chủ trì kiểm toán phải thông báo về việc thụ lý giải quyết
- trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
- Điều 15. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro và sửa đổi trọng yếu trong quá trình kiểm toán
- 1. Rà soát lại kết quả đánh giá rủi ro
- a) Trước khi đưa ra kết luận kiểm toán, căn cứ vào các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN phải xem xét sự phù hợp của việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng...
Left
Điều 16.
Điều 16. Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán Việc thực hiện đánh giá sai sót phát hiện thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Xem xét các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán a) KTVNN phải xác định sự cần thi...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xác minh nội dung khiếu nại; dự kiến kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại kiểm toán 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, bộ phận chuyên môn hoặc người được giao có trách nhiệm xác minh và dự kiến kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại phải báo cáo với Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu giải qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Xác minh nội dung khiếu nại; dự kiến kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại kiểm toán
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, bộ phận chuyên môn hoặc người được giao có trách nhiệm xác minh và dự kiến kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại phải báo cáo với Thủ trưởng đơ...
- Dự thảo quyết định xác minh bao gồm các nội dung chính sau: Nội dung xác minh, thời gian xác minh và nhân sự làm công tác xác minh.
- Điều 16. Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
- Việc thực hiện đánh giá sai sót phát hiện thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
- 1. Xem xét các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổng hợp sai sót phát hiện và ước tính sai sót tổng thể Việc thực hiện tổng hợp và ước tính sai sót của tổng thể thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Tổng hợp sai sót phát hiện a) Tất cả các sai sót đã được phát hiện tron...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức đối thoại 1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu yêu cầu của đơn vị được kiểm toán và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại quyết định tổ chức đối thoại với đơn vị được kiểm toán, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Tổ chức đối thoại
- 1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu yêu cầu của đơn vị được kiểm toán và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiế...
- việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.
- Điều 17. Tổng hợp sai sót phát hiện và ước tính sai sót tổng thể
- Việc thực hiện tổng hợp và ước tính sai sót của tổng thể thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1450 - Đánh giá sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
- 1. Tổng hợp sai sót phát hiện
Left
Chương V
Chương V VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KHI HÌNH THÀNH Ý KIẾN VÀ LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hình thành ý kiến kiểm toán Việc hình thành ý kiến kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính và CMKTNN 1750 - Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau: 1. Trên cơ sở...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Lập báo cáo kết quả xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán 1. Trên cơ sở kết quả xác minh, người xác minh phải hoàn thiện số liệu, chứng cứ và lập Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 12/KN kèm theo). 2. Lập dự thảo Quyết định về việc giải quyết khiếu nại (Mẫu số 10.1/KN hoặc 10.2/KN kèm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Lập báo cáo kết quả xác minh và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán
- 1. Trên cơ sở kết quả xác minh, người xác minh phải hoàn thiện số liệu, chứng cứ và lập Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 12/KN kèm theo).
- Lập dự thảo Quyết định về việc giải quyết khiếu nại (Mẫu số 10.1/KN hoặc 10.2/KN kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ giải quyết đơn khiếu nại trình Thủ trưởng đơn vị được giao nhi...
- Việc hình thành ý kiến kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại CMKTNN 1700
- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính và CMKTNN 1750
- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý các nội dung sau:
- Left: Điều 18. Hình thành ý kiến kiểm toán Right: Điều 29. Quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán
Left
Điều 19.
Điều 19. Lập Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán tài chính phải đảm bảo các quy định từ Đoạn 118 đến Đoạn 125 CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và CMKTNN 1700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý: a) Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, trun...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Khiếu nại kiểm toán lần hai 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà đơn vị được kiểm toán không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Kiểm toán nhà nước để xem xét giải quyết. 2. Trường hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà đơn vị được kiểm...
- 2. Trường hợp khiếu nại lần hai thì đơn vị được kiểm toán phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan.
- Báo cáo kiểm toán tài chính phải đảm bảo các quy định từ Đoạn 118 đến Đoạn 125 CMKTNN 200
- Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính và CMKTNN 1700
- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính. Trong đó, lưu ý:
- Left: Điều 19. Lập Báo cáo kiểm toán Right: Điều 31. Khiếu nại kiểm toán lần hai
Unmatched right-side sections