Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
18/2019/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
50/2015/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH Về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã; đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện; đặt tên, số hiệu đường bộ. 2. Những quy định khác có liên quan đến phạm vi điều chỉnh nêu tại Khoản 1 Điều này,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc lộ; mã số đặt tên hệ thống đường tỉnh; bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy định này.
- Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh
- sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc lộ
- mã số đặt tên hệ thống đường tỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Left: Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy định này. Right: Thông tư này hướng dẫn thực hiện: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện: công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào quốc l...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan, đơn vị được quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ. 2. Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các tổ chức,...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thẩm định và thẩm tra...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan, đơn vị được quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận hành khai thác v...
- Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ theo hợp đồng ký với cơ quan trực tiếp quản lý côn...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan, đơn vị được quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận hành khai thác v...
- Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ theo hợp đồng ký với cơ quan trực tiếp quản lý côn...
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; bảo đảm giao thông và an...
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải ủy thác và hệ thống đường tỉn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II ĐẶT TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đặt tên, số hiệu đường bộ Nguyên tắc, cách đặt tên, số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP), Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đất của đường bộ Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm: 1. Đường bộ a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố); b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 5. Đặt tên, số hiệu đường bộ
- Nguyên tắc, cách đặt tên, số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tần...
- 1. Đường tỉnh
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm:
- b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu vượt biển), kể cả cầu dành cho người đi bộ;
- c) Hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hàm chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị), kể cả hầm dành cho người đi bộ;
- Nguyên tắc, cách đặt tên, số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tần...
- 1. Đường tỉnh
- Số hiệu đường tỉnh gồm chữ viết tắt hệ thống đường tỉnh (ĐT), mã số đường tỉnh đặt theo thứ tự từ 261 - 275 (15 số) và cách nhau bởi dấu chấm (.). Ví dụ: ĐT.261, ĐT.262...
- Left: Điều 5. Đặt tên, số hiệu đường bộ Right: Điều 3. Đất của đường bộ
- Left: a) Đường tỉnh được đặt tên và số hiệu Right: a) Đường (nền đường, mặt đường, lề đường, hè phố);
Điều 3. Đất của đường bộ Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ gồm: 1. Đường...
Left
Chương II I
Chương II I SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa 1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt động văn hóa ít nhất là 10 ngày làm việc để được xem xét, chấp thuận. Văn bản phải nê...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch a) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; gửi hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt về Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phối...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 25.` in the comparison document.
- Điều 6. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt...
- Văn bản phải nêu rõ nội dung, chương trình, thời gian sử dụng đường bộ và phương án bảo đảm an toàn giao thông.
- Điều 25. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
- 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
- a) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 6. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt...
- Văn bản phải nêu rõ nội dung, chương trình, thời gian sử dụng đường bộ và phương án bảo đảm an toàn giao thông.
Điều 25. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch a) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức t...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông (bao gồm việc trông, giữ xe) thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Sử dụng, khai thác đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông đường bộ; trừ một số công trình thiết yếu (theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Giao thông đường bộ năm 2008) và công trình có yêu...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu 1. Khi thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu phải dành lại phần nền đường, mặt đường, mặt cầu để cho xe và người đi bộ qua lại, cụ thể như sau: a) Mặt đường, mặt cầu rộng từ 3 làn xe trở xuống phải để ít nhất 1 làn xe; b) Mặt đường, mặt cầu rộng trên 3 làn xe phải để ít nhất 2 làn xe. 2....
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 43.` in the comparison document.
- Điều 8. Sử dụng, khai thác đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ
- 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông đường bộ
- trừ một số công trình thiết yếu (theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Giao thông đường bộ năm 2008) và công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường...
- Điều 43. Thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu
- 1. Khi thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu phải dành lại phần nền đường, mặt đường, mặt cầu để cho xe và người đi bộ qua lại, cụ thể như sau:
- a) Mặt đường, mặt cầu rộng từ 3 làn xe trở xuống phải để ít nhất 1 làn xe;
- Điều 8. Sử dụng, khai thác đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ
- 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông đường bộ
- trừ một số công trình thiết yếu (theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Giao thông đường bộ năm 2008) và công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường...
Điều 43. Thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu 1. Khi thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu phải dành lại phần nền đường, mặt đường, mặt cầu để cho xe và người đi bộ qua lại, cụ thể như sau: a) Mặt đường, mặt cầu rộ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được chấp thuận thi...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt N...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 9. Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
- Chủ đầu tư dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được chấp thuận...
- Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập hồ sơ cấp giấy phép thi công gửi đến cơ quan quản lý đường...
- 2. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác phải đề nghị Cục quản lý đường bộ hoặc Sở Giao thông vận tải được giao quản lý tuyến đường cấp Giấy phép thi công.
- 3. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công:
- a) Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập hồ sơ cấp giấy phép thi công gửi đến cơ quan quản lý đường...
- 3. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình như sau:
- a) Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công đối với hệ thống đường tỉnh.
- Left: Điều 9. Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác Right: Điều 18. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác
- Left: Chủ đầu tư dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được chấp thuận... Right: Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt...
- Left: 4. Hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Right: 4. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;
Điều 18. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải t...
Left
Điều 10
Điều 10 . Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình thiết yếu: Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công thực hiện theo quy định tại Kh...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 2. Các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, có ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ,...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 10 . Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
- 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình thiết yếu:
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 9 Quy định này.
- Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ
- 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- Các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, có ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ, đã được cơ quan quản lý đường bộ yêu cầu khắc phục nhưng chủ công trình kh...
- Điều 10 . Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
- 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình thiết yếu:
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 9 Quy định này.
Điều 9. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ 1. Công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có khoảng cách đến hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 2. Các...
Left
Điều 1
Điều 1 1 . Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Giới hạn kh...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình t ự , cách thức thực hiện thủ tục hành chính 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. 2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp: sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ,...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 1 1 . Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
- 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của biển (điểm cao nhất...
- Điều 19. Trình t ự , cách thức thực hiện thủ tục hành chính
- 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
- 2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
- Điều 1 1 . Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
- 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của biển (điểm cao nhất...
Điều 19. Trình t ự , cách thức thực hiện thủ tục hành chính 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. 2. C...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các tuyến đường địa phương hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án xây dựng phải: a) Gửi thông báo đến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên qua...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuân theo Điều 26, Điều 28 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 2. Trước khi mở rộng địa giới khu vực nội thành, nội thị có đường bộ đi qua, Ủy ban nhân dân...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- 1. Khi lập dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các tuyến đường địa phương hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án xây dựng phải:
- a) Gửi thông báo đến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (cấp kỹ thuật, quy mô, hướng tuyến, mặt cắt ngang, thời gian dự kiến khởi công và hoàn thành...
- Điều 10. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuân theo Điều 26, Điều 28 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
- Trước khi mở rộng địa giới khu vực nội thành, nội thị có đường bộ đi qua, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải xây dựng đường gom...
- Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- 1. Khi lập dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các tuyến đường địa phương hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án xây dựng phải:
- a) Gửi thông báo đến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (cấp kỹ thuật, quy mô, hướng tuyến, mặt cắt ngang, thời gian dự kiến khởi công và hoàn thành...
Điều 10. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuân theo Điều 26, Điều 28 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và...
Left
Chương IV
Chương IV ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH V ÀO ĐƯỜNG TỈNH Đ iều 13. Đ ấu nối v à o đư ờng tỉnh 1. Các đường đấu nối vào đường tỉnh bao gồm: a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị. b) Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu, trạm dừng nghỉ. c) Đường chuyên dùng gồm: Đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường ra vào khu công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh 1. Chủ công trình, dự án căn cứ các điểm đấu nối đã được phê duyệt hoặc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải để được xem xét chấp...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ ch ứ c thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 14. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh
- Chủ công trình, dự án căn cứ các điểm đấu nối đã được phê duyệt hoặc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao...
- Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 26...
- 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo nút giao
- 2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế kỹ thuật nút giao đấu nối vào quốc lộ:
- a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông, lưu giữ hồ sơ của nút giao đấu nối liên quan đến đường cấp I, đường cấp II và đường cấp III;
- Đối với các dự án đường bộ xây dựng mới có đấu nối vào đường tỉnh đã được Sở Giao thông vận tải phê duyệt hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật thì không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiết kế...
- Thủ tục gia hạn như quy định đối với việc gia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu tại Khoản 7 Điều 13 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
- Left: Điều 14. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Right: Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ ch ứ c thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
- Left: Chủ công trình, dự án căn cứ các điểm đấu nối đã được phê duyệt hoặc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao... Right: chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gử...
- Left: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 26... Right: b) Cục Quản lý đường bộ hoặc Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông, lưu giữ hồ sơ của các nút giao đấu nối liên quan đến đường cấp IV trở xuống được giao quản lý;
Điều 26. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ ch ứ c thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc qu...
Left
Điều 15.
Điều 15. Cấp giấy phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư lập hồ sơ xin cấp giấy phép thi công, gửi Sở Giao thông vận tải cấp phép. 2. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục cấp g...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ là Cục Quản lý đường bộ hoặc Sở Giao thông vận tải được giao quản lý tuyến quốc lộ. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối vào quốc lộ: a) Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình theo mẫ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 27.` in the comparison document.
- Điều 15. Cấp giấy phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh
- 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư lập hồ sơ xin cấp giấy phép thi công, gửi Sở Giao thông vận tải cấp phép.
- 2. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-B...
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ là Cục Quản lý đường bộ hoặc Sở Giao thông vận tải được giao quản lý tuyến quốc lộ.
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối vào quốc lộ:
- a) Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
- 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư lập hồ sơ xin cấp giấy phép thi công, gửi Sở Giao thông vận tải cấp phép.
- 2. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-B...
- Left: Điều 15. Cấp giấy phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Right: Điều 27. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
Điều 27. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ là Cục Quản lý đường bộ hoặc Sở Giao thông vận tải được giao quản lý tuyến quốc lộ. 2. Hồ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc; hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời có thời hạn để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc; hết thời hạn đấu nối tạm sẽ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 16. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác
- 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật...
- hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của kết cấu công trình và hành lang an toàn đường bộ.
- 2. Thời hạn sử dụng điểm đấu nối tạm thời không quá 12 tháng, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn 01 (một) lần nhưng tổng thời gian mở điểm đấu nối tạm không quá 24 tháng. Sau thời hạn này, chủ đầu...
- trường hợp dự án, công trình có tiến độ thi công lớn hơn 24 tháng, phải làm đường gom nối từ dự án đến nút giao điểm đấu nối gần nhất có trong quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt.
- 3. Hồ sơ đề nghị đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác
- Thời hạn sử dụng điểm đấu nối tạm quy định tại Khoản 1 Điều này bằng tiến độ thi công của dự án.
- Sau thời hạn này, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm và hoàn trả kết cấu công trình và hành lang an toàn đường bộ như ban đầu.
- 3. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
- Left: Điều 16. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác Right: Điều 28. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác
- Left: 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật... Right: 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời có thời hạn để làm đường công vụ vận chuyể...
- Left: hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của kết cấu công trình và hành lang an toàn đường bộ. Right: hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của hành lang an toàn đường bộ.
Điều 28. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm th...
Left
Điều 17.
Điều 17. Nghiệm thu, quản lý, sử dụng nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh sau khi thi công hoàn thành 1. Nút giao sau khi hoàn thành phải được Sở Giao thông vận tải nghiệm thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng. 2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ 1. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn, chiếm và sử dụng trái phép đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Ngay khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu đình chỉ hành vi vi phạm và thôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tr ách nhiệm của Sở Giao th ông vận tải 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ban hành các văn bản về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn thực hiện. 2. Trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng Công an kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. 2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; lập phương án bảo vệ các công trình đườn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Tr ách nhiệm của Sở T ài nguy ên v à M ôi tr ường Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, hướng dẫn nhu cầu sử dụng đất cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tr ách nhiệm của Sở X ây dựng Tham mưu quy hoạch các công trình xây dựng dọc hai bên đường bộ; chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tr ách nhiệm của Sở C ông Th ương Hướng dẫn thực hiện xây dựng các điểm kinh doanh xăng dầu dọc theo các tuyến đường địa phương; phối hợp với Sở Giao thông vận tải xác định vị trí điểm đấu nối từ cửa hàng bán lẻ xăng dầu vào đường tỉnh theo đúng quy định. Đ iều 24. Tr á ch nhiệm của Sở T à i ch í nh Chủ trì, phối hợp với Sở Gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thực hiện quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ được giao theo phân cấp. 2. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn. 3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Tr ách nhiệm của Ủy ban nh ân d ân cấp x ã 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao theo phân cấp. 2. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ; tiếp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới đường bộ trên địa bàn. 3. Phát hiện và phối hợp với Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tr ách nhiệm của tổ chức , c á nh ân v à c ác c ơ quan li ên quan 1. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi gần nhất đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Điều khoản thi h ành Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Trường hợp văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành hoặc được viện dẫn trong Quy định này bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections