Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 7

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc công nhận thành lập Hội đồng lâm thời liên minh các hợp tác xã Tỉnh An Giang (đổi tên từ Hội đồng lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tỉnh An Giang)

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN)
Removed / left-side focus
  • Về việc công nhận thành lập Hội đồng lâm thời liên minh các hợp tác xã Tỉnh An Giang (đổi tên từ Hội đồng lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tỉnh An Giang)

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 2 Điều 2 . Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh: 1. Liên lạc tại nhà thuê bao: a) Quay số trực tiếp: - Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là phút. - Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. - Cuộc gọi chưa tới 01 phút được tính l...
Điều 3. Điều 3. Cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh: 1. Tại nhà thuê bao: a) Cước liên lạc: Đơn vị tính: đồng/ phút Vùng cước Cước liên lạc Vùng 1 909 Vùng 2 1.636 Vùng 3 2.273 Riêng liên lạc của Vùng 1 cũ (Theo Quyết định số 814/2000/QĐ-TCBĐ)bao gồm các tuyến: Hà Nội – Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định – Thái Bình, Bến Tre – Tiề...
Điều 4. Điều 4. Cước liên lạc đường dài liên tỉnh của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh theo các qui định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3.
Điều 5. Điều 5. Cước dịch vụ đặc biệt: 1. Giấy mời đàm thoại (chiều đi): mỗi giấy mời thu 1.818 đồng. 2. Tự hẹn đến đàm thoại, mỗi cuộc thu 1.364 đồng.
Điều 6. Điều 6. Các mức cước qui định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2003. Các qui định trước đây có liên quan trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.
Điều 7. Điều 7. Chánh văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.