Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường
21/2007/QĐ-UBND
Right document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
81/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường
Open sectionRight
Tiêu đề
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt 1. Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam, đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc các nghị định có liên quan. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam, đều bị xử p...
- Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Website Chính phủ; - Bộ Tài nguyên & Môi trường - Cục Kiểm tra...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải được phát hiện, xử phạt kịp thời và bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả về môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
- 1. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải được phát hiện, xử phạt kịp thời và bị đình chỉ ngay.
- Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả về môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và các đơn vị, tổ chức, cá nhân...
- - Website Chính phủ;
- - Bộ Tài nguyên & Môi trường
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này điều chỉnh mối quan hệ về trình tự tiếp nhận đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm các quy định về xả nước thải 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép dưới hai lần trong trường hợp thải lượng nước thải nhỏ hơn 50 m 3 /ngày (24 giờ). 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vượt tiêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Vi phạm các quy định về xả nước thải
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép dưới hai lần trong trường hợp thải lượng nước thải nhỏ hơn 50 m 3 /ngày (24 giờ).
- 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép dưới hai lần trong trường hợp thải lượng nước thải từ 50 m 3 /ngày đến dưới 5.000 m 3 /ngày.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Quy định này điều chỉnh mối quan hệ về trình tự tiếp nhận đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh. - Các quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường. - Hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt 1. Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam, đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc các nghị định có liên quan. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam, đều bị xử p...
- Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế.
- 2. Cá nhân là người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thì bị xử phạt theo các quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- - Các quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.
- Hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước
- quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức khác nhưng không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp Lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 phải bị...
- Left: Điều 2. Đối tượng điều chỉnh. Right: Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp công dân theo định kỳ và chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc thường xuyên tiếp công dân, cơ quan, tổ chức để tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Vi phạm các quy định về độ rung 1. Vi phạm các quy định về độ rung trong hoạt động xây dựng: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép trong thời gian từ 7 giờ đến 19 giờ đối với khu vực cần có môi trường đặc biệt yên tĩnh, khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Vi phạm các quy định về độ rung
- 1. Vi phạm các quy định về độ rung trong hoạt động xây dựng:
- a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gây độ rung vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép trong thời gian từ 7 giờ đến 19 giờ đối với khu vực cần có môi trường đặc biệt yên tĩ...
- Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp công dân theo định kỳ và chỉ đạo, phân...
Left
Điều 4.
Điều 4. Khiếu nại, nội dung khiếu nại hành chính về bảo vệ môi trường. 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 2. Khiếu nại hành chính về bảo vệ môi trường gồm: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết địn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 8 và...
- Điều 4. Khiếu nại, nội dung khiếu nại hành chính về bảo vệ môi trường.
- 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- 2. Khiếu nại hành chính về bảo vệ môi trường gồm: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Left
Điều 5.
Điều 5. Tố cáo, nội dung tố cáo về bảo vệ môi trường. 1. Tố cáo về bảo vệ môi trường là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của côn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 7...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện
- nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
- Điều 5. Tố cáo, nội dung tố cáo về bảo vệ môi trường.
- 1. Tố cáo về bảo vệ môi trường là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây t...
- quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức khác.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tranh chấp về môi trường. 1. Nội dung tranh chấp về môi trường bao gồm: a) Tranh chấp về quyền, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng thành phần môi trường; b) Tranh chấp về việc xác định nguyên nhân gây ra ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; về trách nhiệm xử lý, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do ô...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt m...
- Điều 6. Tranh chấp về môi trường.
- 1. Nội dung tranh chấp về môi trường bao gồm:
- a) Tranh chấp về quyền, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng thành phần môi trường;
Left
Chương II
Chương II TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN ĐẾN TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT
- TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN ĐẾN TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Left
MỤC 1
MỤC 1 Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường: Người khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Mức quy định phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 7...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Mức quy định phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 70.000.000 đồng.
- Điều 7. Khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường:
- Người khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại (trong trường hợp khiếu nại bằng đơn, trong đơn phải đầy đủ nội dung theo khoản 1, Điều 33 của Luật Khiếu nại tố cáo) hoặc người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp theo Khoản 2, Điều 33 Luật Khiếu nại tố cáo mà thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì người giải quyết kh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung đã ghi trong Bản cam kết bảo vệ môi trường. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung đã ghi trong Bản cam kết bảo vệ môi trường.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường.
- Điều 8. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại (trong trường hợp khiếu nại bằng đơn, trong đơn phải đầy đủ nội dung theo khoản 1, Điều 33 của Luật Khiếu nại tố cáo) hoặc người k...
- trường hợp không thụ lý giải quyết phải nêu rõ lý do.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trường hợp có khiếu nại lần hai thì được thực hiện như sau: 1. Đối với khiếu nại mà cấp dưới đã giải quyết nhưng vẫn tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại lần hai phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai. 2. Đối với khiếu nại...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm các quy định về đánh giá tác động môi trường và đánh giá môi trường chiến lược 1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu khác trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Vi phạm các quy định về đánh giá tác động môi trường và đánh giá môi trường chiến lược
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu khác trong qu...
- Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và các yêu cầu khác trong quyết định p...
- Điều 9. Trường hợp có khiếu nại lần hai thì được thực hiện như sau:
- Đối với khiếu nại mà cấp dưới đã giải quyết nhưng vẫn tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại lần hai phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan...
- Đối với khiếu nại mà đã quá thời hạn giải quyết theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Bản quy định này mà chưa được giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày người khiếu nại phải gửi đơn đến cấp thẩm quyề...
Left
Điều 10
Điều 10 . Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 8, Điều 01 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Khiếu nại tố cáo ngày 29/11/2005 thì người giải quyết...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Vi phạm các quy định về thải khí, bụi 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép vào môi trường dưới hai lần; b) Thải mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường không qua thiết bị hạn chế ô nhiễm m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Vi phạm các quy định về thải khí, bụi
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép vào môi trường dưới hai lần;
- Điều 10 . Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã...
- trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do .
Left
Điều 11.
Điều 11. Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khi nhận được đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thì xử lý theo quy định tại Điều 6 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm các quy định về tiếng ồn 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép dưới 1,5 lần trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép từ 1,5 lần trở lê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Vi phạm các quy định về tiếng ồn
- 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép dưới 1,5 lần trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép từ 1,5 lần trở lên trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ.
- Điều 11. Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khi nhận được đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thì xử lý theo quy định tại Điều 6 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định...
- trừ các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 8, Điều 01 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Khiếu nại tố cáo ngày 29/11/2005.
Left
MỤC 2
MỤC 2 Tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo về bảo vệ môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Người tố cáo về bảo vệ môi trường phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp đến tố cáo trực tiếp hoặc tố cáo qua đường dây nóng thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vi phạm các quy định về thải chất thải rắn 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thải chất thải rắn không đúng quy định về bảo vệ môi trường. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô nhiễm môi trường. 3. Phạt tiền từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vi phạm các quy định về thải chất thải rắn
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thải chất thải rắn không đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô nhiễm môi trường.
- Điều 12. Người tố cáo về bảo vệ môi trường phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo
- nội dung tố cáo. Trong trường hợp đến tố cáo trực tiếp hoặc tố cáo qua đường dây nóng thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo
- khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo. Bản ghi lời tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và có chữ ký xác nhận của người tố cáo trừ trường hợp tố cáo qua đường dây nóng. Việc xử lý tố cáo tr...
Left
Điều 13.
Điều 13. Tiếp nhận và xử lý đơn, thư tố cáo về bảo vệ môi trường. 1. Các đơn, thư tố cáo về bảo vệ môi trường do công dân gửi đến (trực tiếp hoặc gián tiếp) sau khi tiếp nhận đều phải ghi vào sổ theo dõi đơn tố cáo về môi trường; 2. Người tiếp nhận đơn, thư tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp phải ghi phiếu tiếp nhận tố cáo (theo mẫu) cung cấ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải, các chất gây ô nhiễm môi trường không theo đúng quy định về bảo vệ môi trường. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải, các chất gây ô nhiễm môi trường không theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô nhiễm môi trường.
- Điều 13. Tiếp nhận và xử lý đơn, thư tố cáo về bảo vệ môi trường.
- 1. Các đơn, thư tố cáo về bảo vệ môi trường do công dân gửi đến (trực tiếp hoặc gián tiếp) sau khi tiếp nhận đều phải ghi vào sổ theo dõi đơn tố cáo về môi trường;
- 2. Người tiếp nhận đơn, thư tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp phải ghi phiếu tiếp nhận tố cáo (theo mẫu) cung cấp cho người tố cáo khi có yêu cầu.
Left
MỤC 3
MỤC 3 Tiếp nhận và xử lý đơn tranh chấp về môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tranh chấp về môi trường phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tranh chấp phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tranh chấp; nội dung tranh chấp.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Vi phạm các quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu không đúng với quy định của pháp luật về bảo vệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Vi phạm các quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu không đúng với quy định của pháp luật...
- 2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 14. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tranh chấp về môi trường phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tranh chấp phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ tổ chức, hộ gia đình, cá...
- nội dung tranh chấp.
Left
Điều 15.
Điều 15. Việc tiếp nhận và xử lý đơn tranh chấp về môi trường được xử lý giống như việc tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo về bảo vệ môi trường.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Vi phạm các quy định về an toàn sinh học 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ và vận chuyển sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn sinh học và thủ tục theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Vi phạm các quy định về an toàn sinh học
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ và vận chuyển sinh vật biến đổi gen và sản phẩm...
- 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 15. Việc tiếp nhận và xử lý đơn tranh chấp về môi trường được xử lý giống như việc tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo về bảo vệ môi trường.
Left
MỤC 4
MỤC 4 Tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Việc tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường được tiến hành theo quy định tại Chương V của Luật Khiếu nại tố cáo và các quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi,...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Vi phạm các quy định về bảo tồn thiên nhiên 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tại khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, khu du lịch, điểm du lịch. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi khai thác khu bảo tồn thiên n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Vi phạm các quy định về bảo tồn thiên nhiên
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tại khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, khu du lịch, điểm du lịch.
- 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi khai thác khu bảo tồn thiên nhiên không đúng quy định về bảo vệ môi trường, gây suy thoái môi trường.
- Việc tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường được tiến hành theo quy định tại Chương V của Luật Khiếu nại tố cáo và các quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53 Ngh...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: cán bộ tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận việc khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết củ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Vi phạm các quy định về phòng, chống sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí và các sự cố rò rỉ, tràn dầu khác 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không trang bị phương tiện phòng, chống rò rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu theo quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Vi phạm các quy định về phòng, chống sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí và các sự cố rò rỉ, tràn dầu khác
- 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không trang bị phương tiện phòng, chống rò rỉ dầu, cháy nổ dầu, tràn dầu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Điều 17. Trách nhiệm tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- cán bộ tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận việc khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của công dân đồn...
Left
Chương III
Chương III KHIẾU NẠI, THẨM QUYỀN, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
- KHIẾU NẠI, THẨM QUYỀN, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Left
MỤC 1
MỤC 1 Thẩm quyền, thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hu...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Vi phạm quy định về ô nhiễm đất 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi chôn vùi hoặc thải vào đất các chất gây ô nhiễm không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Vi phạm quy định về ô nhiễm đất
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi chôn vùi hoặc thải vào đất các chất gây ô nhiễm không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô nhiễm đất.
- Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình, của người có...
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:
Left
Điều 19.
Điều 19. Thời hạn giải quyết khiếu nại được tính từ khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý đơn đến khi có quyết định giải quyết.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Vi phạm các quy định về đánh giá hiện trạng môi trường 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không chính xác về hiện trạng môi trường cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ báo cáo hiện trạng m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Vi phạm các quy định về đánh giá hiện trạng môi trường
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không chính xác về hiện trạng môi trường cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
- 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ báo cáo hiện trạng môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Điều 19. Thời hạn giải quyết khiếu nại được tính từ khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý đơn đến khi có quyết định giải quyết.
Left
Điều 20.
Điều 20. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường. 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vù...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Vi phạm các quy định về sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu, tàng trữ, sử dụng các chất dễ gây cháy nổ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng pháo nổ. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, tàng trữ, sử dụng các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Vi phạm các quy định về sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu, tàng trữ, sử dụng các chất dễ gây cháy nổ
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng pháo nổ.
- 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, tàng trữ, sử dụng các chất dễ gây cháy nổ không đúng quy định của pháp luật về bảo...
- Điều 20. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường.
- 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết
- đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thời hạn giải quyết khiếu nại về môi trường lần hai. 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa, đi...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Vi phạm quy định về ô nhiễm môi trường nước 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xả, thải vào môi trường nước các chất gây ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô nhiễm nước....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xả, thải vào môi trường nước các chất gây ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô nhiễm nước.
- 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp chất gây ô nhiễm có chứa chất thải nguy hại vượt tiêu chuẩn môi trường cho...
- 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết
- đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
- Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường là không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết
- Left: Điều 21. Thời hạn giải quyết khiếu nại về môi trường lần hai. Right: Điều 22. Vi phạm quy định về ô nhiễm môi trường nước
Left
Điều 22.
Điều 22. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường lần đầu quy định tại Điều 20 của Bản quy định này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quy...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Vi phạm quy định về ô nhiễm không khí 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gây ô nhiễm không khí. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp chất gây ô nhiễm có chứa chất thải nguy hại gây hậu quả xấu đến con người và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Vi phạm quy định về ô nhiễm không khí
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gây ô nhiễm không khí.
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp chất gây ô nhiễm có chứa chất thải nguy hại gây hậu quả xấu đến con người...
- Điều 22. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường lần đầu quy định tại Điều 20 của Bản quy định này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ng...
- đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
- Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 của Bản quy định này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án; đối với vùng s...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Vi phạm về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các cơ sở không thực hiện đúng quy định về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Vi phạm về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các cơ sở không thực hiện đúng quy định về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, kho tàng sau đây đặt trong khu dân cư:
- Điều 23. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 của Bản quy định này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày...
- đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường: 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị cấp dưới giải quyết kịp thời các khiếu nại thuộc thẩm quyền. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường khi nh...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Vi phạm các quy định về ứng cứu và khắc phục hậu quả sự cố môi trường 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không kịp thời báo cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nơi gần nhất khi phát hiện sự cố môi trường; b) Không thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Vi phạm các quy định về ứng cứu và khắc phục hậu quả sự cố môi trường
- 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Không kịp thời báo cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nơi gần nhất khi phát hiện sự cố môi trường;
- Điều 24. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường:
- 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị cấp dưới giải quyết kịp thời các khiếu nại thuộc thẩm quyền.
- Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường khi nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì yêu cầu cấp dưới phả...
Left
MỤC 2
MỤC 2 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Người giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải thực hiện theo trình tự như sau: 1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải tiến hành thẩm tra, xác minh, gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Vi phạm quy định bắt buộc thu hồi sản phẩm, bao bì đã qua sử dụng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu hồi sản phẩm, bao bì đã qua sử dụng đối với trường hợp bắt buộc phải thu hồi sản phẩm, bao bì đó. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Vi phạm quy định bắt buộc thu hồi sản phẩm, bao bì đã qua sử dụng
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu hồi sản phẩm, bao bì đã qua sử dụng đối với trường hợp bắt buộc phải thu hồi sản phẩm, bao bì đó.
- 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây ô nhiễm môi trường.
- Điều 25. Người giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải thực hiện theo trình tự như sau:
- 1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải tiến hành thẩm tra, xác minh, gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích có liên quan để làm rõ nội du...
- xã hội tham dự.
Left
Điều 26.
Điều 26. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 38 của Luật Khiếu nại tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 11, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 29/11/2005.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai khác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi gây cản trở việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai khác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi gây cản trở việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường đã được cơ quan nhà...
- 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 38 của Luật Khiếu nại tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 11, điều 1 Luật sửa...
Left
Điều 27.
Điều 27. Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu có liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Vi phạm các quy định về hành nghề tư vấn, dịch vụ thẩm định đánh giá tác động môi trường 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tư vấn đánh giá tác động môi trường không đúng theo nội dung giấy phép hành nghề. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Vi phạm các quy định về hành nghề tư vấn, dịch vụ thẩm định đánh giá tác động môi trường
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tư vấn đánh giá tác động môi trường không đúng theo nội dung giấy phép hành nghề.
- 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Điều 27. Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu có liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu n...
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai: Người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền và ra quyết định giải quyết theo quy định Điều 44 và Điều 45 của Luật Khiếu nại tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17, khoản 18 điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại tố cáo ngà...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở công tác điều tra, nghiên cứu, kiểm soát, đánh giá hiện trạng môi trường. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cản trở công tác thanh tra, kiểm tra về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở công tác điều tra, nghiên cứu, kiểm soát, đánh giá hiện trạng môi trường.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cản trở công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường do người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành.
- Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai:
- Người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền và ra quyết định giải quyết theo quy định Điều 44 và Điều 45 của Luật Khiếu nại tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17, khoản 18 điều 1 của Luật sử...
Left
Điều 29.
Điều 29. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã thì giải quyết theo Điều 10 của Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ c...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền. Công dân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi trái pháp luật về xử phạt hành chính trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
- 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền.
- Công dân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi trái pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã thì giải quyết theo Điều 10 của Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư...
Left
Điều 30.
Điều 30. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trình tự tiến hành giải quyết như sau: 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nội dung, tính chất vụ việc để giao cho C...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Vi phạm các quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. 2. Biện pháp khắc phục hậu qủa: Buộc phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Vi phạm các quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- 2. Biện pháp khắc phục hậu qủa:
- Điều 30. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
- Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nội dung, tính chất vụ việc để giao cho Chánh Thanh tra h...
- 2. Đối với khiếu nại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại thì giao cho Chánh Thanh tra cấp huyện xem xét, kết luận, kiến ng...
Left
Điều 31.
Điều 31. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì trình tự tiến hành giải quyết như sau: 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp thì Giám đốc Sở Tài nguyên và M...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Vi phạm về việc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại lớn cho môi trường không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Vi phạm về việc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại lớn cho môi trường không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về...
- 2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Điều 31. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
- Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ nội dung,...
- 2. Đối với khiếu nại mà Trưởng Phòng Môi trường đã giải quyết nhưng vẫn tiếp tục khiếu nại thì giao cho Chánh Thanh tra Sở xem xét, kết luận, kiến nghị việc giải quyết.
Left
Điều 32.
Điều 32. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trình tự tiến hành giải quyết như sau: 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung, tính chất vụ việc để giao Chánh Than...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường có giá trị đến 500.000 đồng; d) Buộc thực hiện các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- Điều 32. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
- Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo vệ môi trường của mình thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung, tính chất vụ việc để giao Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Giám...
- Đối với khiếu nại về bảo vệ môi trường mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ch...
Left
Điều 33.
Điều 33. Việc giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải được lập thành hồ sơ theo Điều 47 của Luật khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo ngày 29/11/2005.
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường 1. Thanh tra viên chuyên ngành về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Bộ Tài nguyên và Môi trường đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
- 1. Thanh tra viên chuyên ngành về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Bộ Tài nguyên và Môi trường đang thi hành công vụ có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- Việc giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải được lập thành hồ sơ theo Điều 47 của Luật khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một...
Left
Chương IV
Chương IV THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TỐ CÁI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
- THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TỐ CÁI
- VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Left
MỤC 1
MỤC 1 Thời hạn, thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Thời hạn giải quyết tố cáo, phản ánh về bảo vệ môi trường là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức thanh tra nhà nước chuyên ngành Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính nếu phát hiện thấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức thanh tra nhà nước chuyên ngành
- Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính nếu phát hiện thấy các hà...
- Điều 34. Thời hạn giải quyết tố cáo, phản ánh về bảo vệ môi trường là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết
- đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.
Left
Điều 35.
Điều 35. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết đơn thư tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung đơn giản, phạm vi hẹp thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã như: các tranh chấp về vệ sinh môi trường trong khu dân cư, việc gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất ti...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, đồng thời lập biên bản về hành vi vi phạm, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản; biên bản lập theo đúng mẫu quy định của pháp luật và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm, đồng thời lập biên bản về hành vi vi phạm, trừ...
- biên bản lập theo đúng mẫu quy định của pháp luật và tiến hành xử phạt theo thẩm quyền
- Điều 35. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết đơn thư tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung đơn giản, phạm vi hẹp thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã như:
- các tranh chấp về vệ sinh môi trường trong khu dân cư, việc gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, quy mô hộ gia đình.
Left
Điều 36.
Điều 36. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra các cấp trong việc giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường. 1. Chánh Thanh tra cấp huyện có thẩm quyền: xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được giao; 2. Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Tước quyền sử dụng giấy phép 1. Cá nhân, tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp các loại giấy phép môi trường đều có thể bị tước quyền sử dụng nếu có các vi phạm hành chính liên quan trực tiếp đến quy định về sử dụng giấy phép đó. Khi quyết định tước quyền sử dụng giấy phép, người có thẩm quyền phải lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Tước quyền sử dụng giấy phép
- Cá nhân, tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp các loại giấy phép môi trường đều có thể bị tước quyền sử dụng nếu có các vi phạm hành chính liên quan trực tiếp đến quy định...
- Khi quyết định tước quyền sử dụng giấy phép, người có thẩm quyền phải lập biên bản, ghi rõ lý do tước quyền sử dụng giấy phép theo các nội dung quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành...
- Điều 36. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra các cấp trong việc giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường.
- 1. Chánh Thanh tra cấp huyện có thẩm quyền: xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được giao;
- 2. Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường khi đ...
Left
MỤC 2
MỤC 2 Trình tự giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Đối với những đơn tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì giải quyết như sau: 1. Khi nhận được tin báo của nhân dân hoặc đơn tố cáo về bảo vệ môi trường mà thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức ngay việc kiểm tra...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Những quy định khi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Nghị định này khi quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả phải căn cứ vào quy định của pháp luật, mức độ thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm hành chính gây ra và phải chịu trách nhiệm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Những quy định khi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
- Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Nghị định này khi quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả phải căn cứ vào quy định của pháp luật, mức độ thiệt hại th...
- Cá nhân, tổ chức bị áp dụng những biện pháp khắc phục hậu quả phải thi hành các hình thức xử phạt đó trong thời hạn mười ngày sau khi được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy đ...
- Điều 37. Đối với những đơn tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì giải quyết như sau:
- Khi nhận được tin báo của nhân dân hoặc đơn tố cáo về bảo vệ môi trường mà thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức ngay việc kiểm tra và xử...
- Cán bộ địa chính xã hoặc cán bộ phụ trách về môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết các phản ánh, tố cáo về bảo vệ môi trường theo quy địn...
Left
Điều 38.
Điều 38. Đối với tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì người giải quyết tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, của Bản quy định này.
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Bãi bỏ Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Đối với tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì người giải quyết tố cáo th...
Left
Điều 39.
Điều 39. Đối với tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung “đơn giản” thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo giao cho Chánh Thanh tra cấp mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị giải quyết tố cáo; cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định thụ lý để cử cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ, chức năng tiến...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mà sách nhiễu, dung túng, bao che cho người vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không đúng mức, không kịp thời, xử phạt vượt thẩm quyền, thì tùy theo tính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mà sách nhiễu, dung túng, bao che cho người vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không đúng mức, không kịp thời, xử ph...
- Điều 39. Đối với tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung “đơn giản” thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo giao cho Chánh Thanh tra cấp mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến...
- cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định thụ lý để cử cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ, chức năng tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận giải quyết vụ việc. Trong quyết định phải ghi r...
Left
Điều 40.
Điều 40. Trong quá trình giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra những bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của những nội dung bị tố cáo.
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nếu có hành vi chống người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính
- Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nếu có hành vi chống người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tùy theo...
- nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra những bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của n...
Left
Điều 41.
Điều 41. Việc thu thập những tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo. Sau khi kết thúc việc xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải có báo cáo xác minh và văn bản kết luận về nội dung tố cáo, kiến nghị giải quyết tố cáo đồng thời phải có...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Xử lý tồn tại Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực thi hành đã lập Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận mà có hành vi vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này thì bị xử phạt như đối với cơ sở sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Xử lý tồn tại
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực thi hành đã lập Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nh...
- Việc thu thập những tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.
- Sau khi kết thúc việc xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải có báo cáo xác minh và văn bản kết luận về nội dung tố cáo, kiến nghị giải quyết tố cáo đồng thời phải có chứng cứ để chứng mi...
Left
Điều 42.
Điều 42. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau: 1. Trong trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, không vi phạm về nhiệm vụ, công vụ trong việc quản lý môi trường thì phải có kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 42. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
- Trong trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, không vi phạm về nhiệm vụ, công vụ trong việc quản lý môi trường thì phải có kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho...
- Trong trường hợp người bị tố cáo có vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ trong việc quản lý môi trường thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan...
Left
Điều 43.
Điều 43. Đối với những tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải tiến hành thanh tra, kiểm tra để xem xét, kết luận giải quyết tố cáo. Việc thanh tra để giải quyết đơn thư tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được tiến hành theo chế độ thanh tra đột xuất v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường có nội dung phức tạp ra quyết định thanh tra đột xuất theo đề nghị của Chánh Thanh tra cùng cấp. Trường hợp những vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cần phải tiến hành thanh tra kịp thời thì Chánh Thanh tra cùng cấp ra quyết định thanh tra chuyên ngành về b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Nội dung quyết định thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 1. Căn cứ pháp lý để thanh tra; 2. Đối tượng được thanh tra, nội dung thanh tra, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra; 3. Thời hạn tiến hành thanh tra; 4. Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Nội dung chủ yếu của cuộc thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường để giải quyết đơn thư tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: 1. Xem xét đánh giá việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan đối với đối tượng được thanh tra; 2. Đánh giá việc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Căn cứ kết quả thanh tra, kết quả phân tích mẫu môi trường, tiêu chuẩn môi trường cho phép và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng Đoàn Thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra trình người ra quyết định thanh tra xem xét cho ý kiến chỉ đạo để soạn thảo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Văn bản kết luận vụ việc phải được soạn thảo dựa trên các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, các tiêu chuẩn về môi trường để đánh giá được những mặt đã làm được, những tồn tại, mức độ vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của đối tượng được thanh tra, văn bản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Văn bản kết luận thanh tra phải gửi cho người giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường và đối tượng thanh tra. Trường hợp người giải quyết tố cáo là người ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra còn được gửi cho Chánh Thanh tra cùng cấp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Căn cứ vào kết luận thanh tra, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận kết luận thanh tra người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định tại Điều 43 của Bản quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Căn cứ kết luận giải quyết tố cáo, cơ quan giải quyết tố cáo phải ra văn bản thông báo kết luận giải quyết tố cáo cho người tố cáo biết, cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến khi họ có yêu cầu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Việc giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường phải được lập thành hồ sơ theo Điều 73 của Luật Khiếu nại tố cáo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- VỀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 53.
Điều 53. Thời hạn giải quyết tranh chấp về môi trường là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về môi trường: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa cá nhân với cá nhân với nhau; hoà giải các tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hoà giải; 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp về m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường đúng pháp luật và kịp thời góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Người nào khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường mà có hành vi bao che cho người có hành vi vi phạm mà gây hậu quả thì tuỳ theo mức độ nặng nhẹ thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về bảo vệ môi trường thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật: 1. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải thường xuyên xem xét, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của mình trong thời gian theo quy định, không để tồn động hoặc kéo dài.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường theo quy định tại Bản quy định này để thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổng hợp tình hình giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trong phạm vi, nhiệm vụ của mình về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện Bản quy định này. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm tổng hợp tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi, trách nhiệm của mình gửi về Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.