Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành “Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội
21/2019/QĐ-UBND
Right document
Về phát triển ngành nghề nông thôn
52/2018/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành “Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội
Open sectionRight
Tiêu đề
Về phát triển ngành nghề nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về phát triển ngành nghề nông thôn
- Ban hành “Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định quản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Các nghề truyền thống, là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định quản lý kinh phí khuyến...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các Bộ: Công Thương, Tài chính; - TTr: Thành ủy, HĐND Th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. 2. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố Hà Nội
- Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương I:
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP).
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Khoa học công nghệ 1. Cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện các hoạt động triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ hay tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì được hưởng các ưu đãi theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Khoa học công nghệ
- Cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện các hoạt động triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ hay ti...
- Cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học để tạo ra công nghệ mới, hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu có khả năng thương mại hóa t...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nôn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn 1. Dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ ngân sách trung ương a) Đối tượng hỗ trợ xây dựng dự án: Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương. b) Nội dung chi hỗ trợ dự án: Mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn
- 1. Dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ ngân sách trung ương
- a) Đối tượng hỗ trợ xây dựng dự án: Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công 1. Ngân sách cấp Thành phố bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do UBND Thành phố giao Sở Công Thương chủ trì thực hiện trên địa bàn toàn Thành phố. Ngân sách cấp huyện, thị xã (gọi tắt là ngân sách cấp huyện) đảm bảo kinh phí cho các hoạt động khuyến công do UBND cấp huyện...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề 1. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề bao gồm: a) Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống. b) Phát triển làng nghề gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới. c) Phát triển làng nghề mới. 2. Nhà nước có Chương trình và dành kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề bao gồm:
- a) Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống.
- b) Phát triển làng nghề gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới.
- Ngân sách cấp Thành phố bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do UBND Thành phố giao Sở Công Thương chủ trì thực hiện trên địa bàn toàn Thành phố.
- Ngân sách cấp huyện, thị xã (gọi tắt là ngân sách cấp huyện) đảm bảo kinh phí cho các hoạt động khuyến công do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện trên địa bàn huyện, thị xã, nhằm khuyến khích phát tr...
- 2. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, việc huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu và các Chương trình phát triển...
- Left: Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Right: Điều 13. Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Sở Công Thương, UBND cấp huyện quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa trên địa bàn Thành phố phù hợp với chiến lược, quy hoạch của Thành phố....
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. 2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 4. Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm:
- 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.
- 2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
- Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Sở Công Thương, UBND cấp huyện quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông...
- 2. Kinh phí khuyến công cấp Thành phố, cấp huyện đảm bảo chi không trùng lặp về nội dung, đối tượng đã được hỗ trợ từ nguồn ngân sách khác của Trung ương và Thành phố.
- 3. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức đấu thầu và các phương thức khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Left: Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công Right: Điều 4. Các hoạt động ngành nghề nông thôn
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện như sau: 1. Nội dung nhiệm vụ, đề án khuyến công phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP. 2. Nhiệm vụ, đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 2 có hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn được quy định tại Điều 4 Nghị định này và các tổ chức, cá nhân có liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 2 có hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn được quy định...
- 2. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống
- Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Nội dung nhiệm vụ, đề án khuyến công phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- 2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công được Ủy ban nhân dân Thành phố, UBND cấp huyện phê duyệt trong Kế hoạch khuyến công hàng năm.
- Left: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện như sau: Right: Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt cả 03 tiêu chí sau:
Left
Chương II:
Chương II: NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
- NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công Thành phố 1. Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động; đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống. b) Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- 1. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống
- a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống.
- Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công Thành phố
- 1. Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động
- đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn.
Left
Điều 7.
Điều 7. Mức chi hoạt động khuyến công: 1. Mức chi chung của hoạt động khuyến công: a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 08 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mặt bằng sản xuất 1. Các cơ sở ngành nghề nông thôn đề xuất dự án đầu tư có hiệu quả được tạo điều kiện thuận lợi về giao đất có thu tiền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Đối với dự án đầu tư đòi hỏi nghiêm ngặt về xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm yêu cầu nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mặt bằng sản xuất
- 1. Các cơ sở ngành nghề nông thôn đề xuất dự án đầu tư có hiệu quả được tạo điều kiện thuận lợi về giao đất có thu tiền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của p...
- Đối với dự án đầu tư đòi hỏi nghiêm ngặt về xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm yêu cầu nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới được ưu tiên giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất tại các khu, cụm...
- Điều 7. Mức chi hoạt động khuyến công:
- 1. Mức chi chung của hoạt động khuyến công:
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 08 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biê...
Left
Chương III:
Chương III: LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
- LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN
Left
Điều 8.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các quy định tại Quy chế này. 1. Lập và phân bổ dự toán: a) Đối với kinh phí khuyến công cấp Thành phố - Hàng nă...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Về đầu tư, tín dụng Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được: 1. Hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật đầu tư công. 2. Được áp dụng các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 3. Được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ quốc gia về việc làm, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Về đầu tư, tín dụng
- Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được:
- 1. Hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật đầu tư công.
- Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các quy đ...
- 1. Lập và phân bổ dự toán:
Left
Chương IV:
Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: 1. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; là đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tá...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xúc tiến thương mại 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. 2. Nhà nước tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại liên quan hỗ trợ cơ sở ngành nghề nông thôn: a) Xây dựng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xúc tiến thương mại
- 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- 2. Nhà nước tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại liên quan hỗ trợ cơ sở ngành nghề nông thôn:
- Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
- 1. Sở Công Thương
- a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này
- Left: c) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công thành phố Hà Nội từng năm hoặc giai đoạn trình UBND Thành phố phê duyệt Right: các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại, các chương trình, kế hoạch khuyến công, khuyến nông hàng năm của các bộ, ngành, địa phương.
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố liên quan đến công tác khuyến công có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trong Quy chế này thay đổi thì được áp dụng theo quy định tại các văn bản mới bổ sung, thay thế. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó k...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đào tạo nhân lực 1. Người làm nghề truyền thống; người làm nghề tại làng nghề, làng nghề truyền thống và người làm việc tại các cơ sở ngành nghề nông thôn, được hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp theo quy định hiện hành. 2. Các nghệ nhân trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn được Nhà nước hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đào tạo nhân lực
- 1. Người làm nghề truyền thống; người làm nghề tại làng nghề, làng nghề truyền thống và người làm việc tại các cơ sở ngành nghề nông thôn, được hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp theo quy định hiện hành.
- 2. Các nghệ nhân trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn được Nhà nước hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề nghiệp, kỹ năng dạy học
- Điều 10. Điều khoản thi hành
- 1. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố liên quan đến công tác khuyến công có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- 2. Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trong Quy chế này thay đổi thì được áp dụng theo quy định tại các văn bản mới bổ sung, thay thế.
Unmatched right-side sections