Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An
51/2019/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
01/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An Right: Về việc ban hành quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2019 và thay thế Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản l...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2019 và thay thế Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủ...
- Left: Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Right: Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều tr...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./ QUY ĐỊNH Về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An (Ban hành kèm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
- ngày 25 /11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)
- Left: Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh Right: thủ trưởng các sở, ngành tỉnh
- Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Right: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An
- Left: Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Right: Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; các sông, kênh, rạch tự nhiên do nhà nước quản lý. b) Đối với các công...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây gọi tắt là quy định) quy định trách nhiệm, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi của các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong tỉnh, bao gồm: - Sở Nông nghiệp và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây gọi tắt là quy định) quy định trách nhiệm, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý khai thác và bảo vệ hệ thố...
- - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sở Nông nghiệp và PTNT), Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão (Chi cục Thuỷ lợi và PCLB), các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trong tỉnh có liên quan đ...
- - Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Long An (Trung tâm QLKT CTTL) và các đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là Trạm Quản lý khai thác công trình thủy lợi, viết tắt là Trạm QLKT CTTL);
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- a) Quy định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
- các sông, kênh, rạch tự nhiên do nhà nước quản lý.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp 1. Tùy theo quy mô, năng lực, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình thủy lợi, đê điều phân cấp cho các cấp chịu trách nhiệm quản lý (tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn). 2. Công trình do cấp nào quản lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức quản lý và đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý khai thác và bảo vệ Hệ thống công trình thủy lợi nằm trên địa bàn tỉnh là cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc phát triển, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn một cách lâu dài, bền vững. Việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủ nguyên tắc kết hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hệ thống công trình thủy lợi nằm trên địa bàn tỉnh là cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc phát triển, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn một cách lâu dài, bền...
- Việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủ nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ, đảm bảo thống nhất điều hành theo hệ thống cô...
- Các đơn vị tham gia quản lý khai thác công trình thủy lợi
- 1. Tùy theo quy mô, năng lực, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình thủy lợi, đê điều phân cấp cho các cấp chịu trách nhiệm quản lý (tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị...
- Công trình do cấp nào quản lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức quản lý và đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo đúng quy định hiện hành, trong một hệ thống công trình thủy lợi có từ hai cấp quản lý t...
- 3. Đảm bảo tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính
- Left: Điều 2. Nguyên tắc phân cấp Right: Điều 2. Nguyên tắc quản lý khai thác và bảo vệ
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình sau: a) Các kênh, rạch có năng lực phục vụ từ 1.000 ha trở lên; các kênh liên tỉnh, liên huyện, giáp ranh tỉnh, giáp ranh huyện, ven biên giới Việt Nam - Campuchia (trừ kênh do Trung ương quản lý). b) Hệ thống công trình Khu tưới Đức H...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan trực thuộc sở 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Chi cục Thuỷ lợi và PCLB: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 3. Trung tâm QLKT CTTL Long An và các Trạm QLKT CTTL trực thuộc. Trung tâm QLKT CTTL là đơn vị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan trực thuộc sở
- 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
- 2. Chi cục Thuỷ lợi và PCLB: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
- Điều 3. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình sau:
- a) Các kênh, rạch có năng lực phục vụ từ 1.000 ha trở lên; các kênh liên tỉnh, liên huyện, giáp ranh tỉnh, giáp ranh huyện, ven biên giới Việt Nam - Campuchia (trừ kênh do Trung ương quản lý).
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý công trình thủy lợi, đê điều 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh. b) Có trách nhiệm xây dựng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện, UBND cấp xã UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
- UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bả...
- Chỉ đạo các phòng chức năng ở huyện phối hợp các Đoàn thể và UBND cấp xã lập kế hoạch và triển khai xây dựng, củng cố các TCHTDN theo đúng chủ trương “quản lý tưới có sự tham gia của cộng đồng đối...
- Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý công trình thủy lợi, đê điều
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- a) Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 24 và Điều 54 Luật Thủy lợi và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức hợp tác dùng nước Tổ chức hợp tác dùng nước là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh. TCHTDN hoạt động theo Luật Hợp tác xã, Bộ Luật Dân sự và các quy định hiện hành của nhà nước, k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức hợp tác dùng nước là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh.
- TCHTDN hoạt động theo Luật Hợp tác xã, Bộ Luật Dân sự và các quy định hiện hành của nhà nước, không phân biệt tên gọi của tổ chức đó.
- Các TCHTDN được xây dựng dưới các hình thức hợp tác từ thấp tới cao, gồm: Tổ Thủy nông (TTN), Tổ Đường nước, Tổ Hợp tác dùng nước... (sau đây gọi chung là Tổ Thủy nông: TTN)
- Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 24 và Điều 54 Luật Thủy lợi và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 5. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi Right: Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức hợp tác dùng nước
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý, công trình thủy lợi, đê điều bao gồm: a) Kinh phí sự nghiệp hàng năm do ngân sách nhà nước cấp. b) Kinh phí từ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi, dịch vụ thủy lợi khác. c) Kinh phí nhà nước cấp cho việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi, đê đi...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thành lập, củng cố tổ chức hợp tác dùng nước Do tính chất hoạt động, các TCHTDN đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, nên UBND cấp huyện và Chi cục Thuỷ lợi và PCLB có trách nhiệm phối hợp để giúp người dân thành lập, củng cố, phát triển và nâng cao năng lực cho cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thành lập, củng cố tổ chức hợp tác dùng nước
- Do tính chất hoạt động, các TCHTDN đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, nên UBND cấp huyện và Chi cục Thuỷ lợi và PCLB có trách nhiệ...
- 1. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
- 1. Nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý, công trình thủy lợi, đê điều bao gồm:
- a) Kinh phí sự nghiệp hàng năm do ngân sách nhà nước cấp.
Unmatched right-side sections