Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 16

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Lai Châu

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Lai Châu
Removed / left-side focus
  • Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. B ãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành, bao gồm: 1. Quyết định số 78/2002/QĐ-UB ngày 12/9/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt quy hoạch chung thị trấn An Khê (Thị xã An Khê dự kiến), huyện An Khê, tỉnh Gia Lai. 2. Quyết định số 60/2003/QĐ-UB...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Lai Châu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Lai Châu.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. B ãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành, bao gồm:
  • 1. Quyết định số 78/2002/QĐ-UB ngày 12/9/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt quy hoạch chung thị trấn An Khê (Thị xã An Khê dự kiến), huyện An Khê, tỉnh Gia Lai.
  • 2. Quyết định số 60/2003/QĐ-UB ngày 27/5/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt quy hoạch dọc tuyến đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Gia Lai.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2019.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Giao Chủ nhiệm Uỷ ban, Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai và giám sát các hoạt động của Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Giao Chủ nhiệm Uỷ ban, Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai và giám sát các hoạt động của Quỹ theo đúng quy định hiện hành...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2019.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải Quyết định này trên Công báo tỉnh Gia Lai và Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai. 2. Giao Sở Tư pháp tổng hợp Quyết định này vào danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉn...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Hội đồng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh, Giám đốc Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký.
  • Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số
  • K/T. CHỦ TỊCH
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • 1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải Quyết định này trên Công báo tỉnh Gia Lai và Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai.
  • 2. Giao Sở Tư pháp tổng hợp Quyết định này vào danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo q...
Rewritten clauses
  • Left: 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Right: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
  • Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Gia đình và Trẻ em tỉnh, Hội đồng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh, Giám đốc Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết...

Only in the right document

Chương I Chương I Những quy định chung
Điều 1. Điều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Lai Châu được thành lập nhằm mục đích vận động sự đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại tỉnh, trong nước và ngoài nước, viện trợ quốc tế để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Điều 2. Quỹ bảo trợ trẻ em hoạt động vì mục đích xã hội, nhân đạo, phi lợi nhuận.
Điều 3. Điều 3. Quỹ bảo trợ trẻ em được tích luỹ và phát triển nguồn vốn.
Chương II Chương II Nhiệm vụ và Quyền hạn
Điều 4. Điều 4. Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây. 1. Khai thác mọi khả năng tài chính trong tỉnh, ngoài tỉnh, trong nước và ngoài nước để tạo nguồn vốn cho quỹ. 2. Xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm của quỹ và báo cáo Hội đồng bảo trợ quỹ. 3. Quản lý và sử dụng nguồn vốn tài chính của quỹ đúng q...
Chương III Chương III Nguồn tài chính và hoạt động của quỹ
Điều 5. Điều 5. Nguồn tài chính của Quỹ - Đóng góp tự nguyện bằng tiền và bằng hiện vật của nhân dân, các cơ quan Nhà nước, đoàn thể chính trị, tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức từ thiện, tổ chức nhân đạo và các tổ chức xã hội khác, các cá nhân trong và ngoài nước, viện trợ quốc tế. Tiếp nhận nguồn tài trợ có mục đích, có địa chỉ cụ thể để thự...