Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
113/2007/NĐ-CP
Right document
V/v quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh Hà Nam
29/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh Hà Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đê
- cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh Hà Nam
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006, bao gồm: a) Điều 4 về phân loại và phân cấp đê; b) Điều 6 về chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều; c) Điều 9 về nội dung quy hoạch phòng, chống lũ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh Hà Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh Hà Nam.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006, bao gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Phân loại và phân cấp đê theo Điều 4 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng. 2. Cấp của từng tuyến đê thực hiện theo quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền. 3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Phân loại và phân cấp đê theo Điều 4 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.
- 2. Cấp của từng tuyến đê thực hiện theo quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu hoặc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực đê điều mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng thì được hỗ trợ về kinh phí và các quyền lợi khác theo quy định...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Mai Tiến Dũng QUY ĐỊNH Quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh Hà Nam (Ban hành kè...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định n...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Mai Tiến Dũng
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu hoặc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực đê điều mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng thì được hỗ trợ về kinh phí và các quyền lợi khác th...
- 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào đê điều để kết hợp làm đường giao thông được hưởng những quyền lợi sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê. 2. Xác định các giải pháp...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối. 1. Những hoạt động sau đây phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép: a) Cắt, xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều; b) Khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều; c) Xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối.
- 1. Những hoạt động sau đây phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép:
- a) Cắt, xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều;
- Điều 4. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê.
- 2. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, phân tích, đánh giá vai trò của từng giải pháp:
- Left: c) Xây dựng, tu bổ đê điều; Right: b) Khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều;
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật đê điều được quy định như sau: Để việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối. 1. Đất trong hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối được kết hợp làm đường giao thông hoặc trồng cây chắn sóng, lúa và cây ngắn ngày. 2. Việc khai thác cây chắn sóng trong hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối phải theo sự hướng dẫn bằng văn bản của cơ quan Nhà nước quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Sử dụng hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối.
- 1. Đất trong hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối được kết hợp làm đường giao thông hoặc trồng cây chắn sóng, lúa và cây ngắn ngày.
- 2. Việc khai thác cây chắn sóng trong hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối phải theo sự hướng dẫn bằng văn bản của cơ quan Nhà nước quản lý đê điều ở địa phương.
- Điều 5. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Để việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế
- không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế
Left
Điều 6.
Điều 6. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo Điều 27 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Trên cơ sở quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê do Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của tuyến sông có đê trong phạm vi địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê d...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng, cải tạo các công trình giao thông liên quan đến đê cấp IV, cấp V, đê bối. 1. Việc làm đường giao thông có liên quan đến đê cấp IV, cấp V, đê bối phải bảo đảm an toàn đê điều; phải được sự đồng ý bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh và sự thoả thuận về kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Tổ chức, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xây dựng, cải tạo các công trình giao thông liên quan đến đê cấp IV, cấp V, đê bối.
- 1. Việc làm đường giao thông có liên quan đến đê cấp IV, cấp V, đê bối phải bảo đảm an toàn đê điều
- phải được sự đồng ý bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh và sự thoả thuận về kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 6. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo Điều 27 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Trên cơ sở quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê do Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của tuyến sông có đê trong phạm vi địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê...
- a) Chỉ đạo xây dựng quy hoạch và phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở bãi sông theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của...
Left
Điều 7.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một huyện hoặc liên huyện. Hạt Quản...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối. 1. Uỷ ban nhân nhân cấp huyện tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối thuộc địa bàn quản lý. Hoạt động xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối phải tuân theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối.
- 1. Uỷ ban nhân nhân cấp huyện tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối thuộc địa bàn quản lý.
- Hoạt động xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V, đê bối phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật về đê điều
- Điều 7. Cơ cấu tổ chức của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một huyện hoặc liên huyện.
- Hạt Quản lý đê là đơn vị của Chi cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chế độ, chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 2. Việc cấp sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ xin cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo giấy phép; b) Hướng dẫn các địa ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành.
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- a) Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ xin cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối
- Điều 8. Chế độ, chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- 2. Việc cấp sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được thực hiện theo các quy định như sau: mũ kêpi 3 năm cấp một lần
Left
Điều 9.
Điều 9. Thanh tra đê điều theo Điều 44 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triể...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. 1. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ hành lang đê cấp IV, cấp V, đê bối thuộc địa phương: 2. Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều trên thực địa theo điều 3 của quy định này; rà soát thống kê, ký kết văn bản với chủ hộ về hiện trạng sử dụng đất đai, công trình, nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
- 1. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ hành lang đê cấp IV, cấp V, đê bối thuộc địa phương:
- 2. Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều trên thực địa theo điều 3 của quy định này
- Điều 9. Thanh tra đê điều theo Điều 44 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về t...
- 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra đê điều.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều theo Điều 46 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm đến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối thì phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn và có biện pháp xử lý. Tổ chức, cá nhân có thành tích được khen thưởng th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm đến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối thì phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đê điều trên đ...
- Tổ chức, cá nhân có thành tích được khen thưởng theo luật định.
- Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều theo Điều 46 của Luật đê điều được quy định như sau:
- nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ đê điều Chính phủ có quy định riêng.
- Left: 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Right: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và khi Luật đê điều có hiệu lực thi hành. Nghị định số 171/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh đê điều và Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 06 năm 2005 của Chí...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh x...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và khi Luật đê điều có hiệu lực thi hành.
- Nghị định số 171/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh đê điều và Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 06 năm 2005 của Chính...
- Bãi bỏ và các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này./.
- Left: Điều 11. Hiệu lực thi hành Right: Điều 11. Điều khoản thi hành
Unmatched right-side sections