Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử
18/2007/QĐ-BTC
Right document
Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
89/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử Right: Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy chế in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử kèm theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có quyền và nghĩa vụ trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có quyền và nghĩa vụ trong việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
- Điều 1. Ban hành Quy chế in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử kèm theo Quyết định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Loại, hình thức và nội dung của hoá đơn 1. Các loại hoá đơn quy định tại Nghị định này gồm: a) Hoá đơn giá trị gia tăng; b) Hoá đơn bán hàng; c) Hoá đơn thu mua hàng; d) Các loại hoá đơn khác. 2. Hoá đơn được thể hiện bằng một trong các hình thức sau: a) Hoá đơn in thành mẫu; b) Hoá đơn in theo mẫu quy định từ máy tính tiền; c)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Loại, hình thức và nội dung của hoá đơn
- 1. Các loại hoá đơn quy định tại Nghị định này gồm:
- a) Hoá đơn giá trị gia tăng;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân in, phát hành, quản lý, sử dụng vé máy bay điện tử chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Một số từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau : 1. Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Một số từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau :
- Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi...
- 2. Hoá đơn tự in là hoá đơn do tổ chức, cá nhân được phép in hoặc đặt in theo mẫu quy định.
- Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân...
Unmatched right-side sections