Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về hệ thống thông tin năng lượng
34/2019/TT-BCT
Right document
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
21/2011/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về hệ thống thông tin năng lượng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Quy định về hệ thống thông tin năng lượng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc thiết lập, quản lý vận hành hệ thống thông tin năng lượng và tổ chức, xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu năng lượng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thống kê về sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về thống kê về sử dụng năng lượng
- cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
- sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Thông tư này quy định về việc thiết lập, quản lý vận hành hệ thống thông tin năng lượng và tổ chức, xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu năng lượng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động cung cấp, thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đến công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành). 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
- 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động cung cấp, thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đến công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin năng lượng (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành).
- 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thông tin năng lượng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Thông tin năng lượng là các số liệu, dữ liệu, thông tin về cung cấp, chuyển đổi và sử dụng năng lượng; đặc điểm kỹ thuật của hạ tầng cơ sở năng lượng; giá năng lượng; chỉ tiêu thống kê năng lượng và các thông tin khác liên quan đến năng lượng. 2. Hệ thống thông tin năng lượng là hệ thống thu thập, xử lý, lư...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được áp dụng thống nhất trong cả nước và cập nhật hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau: 1. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, khối lượng năng lượng sử dụng chia theo: a) Ngành kinh tế. b) Cơ sở sử dụng năng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng
- Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được áp dụng thống nhất trong cả nước và cập nhật hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau:
- 1. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, khối lượng năng lượng sử dụng chia theo:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Thông tin năng lượng là các số liệu, dữ liệu, thông tin về cung cấp, chuyển đổi và sử dụng năng lượng
- đặc điểm kỹ thuật của hạ tầng cơ sở năng lượng
- Left: giá năng lượng Right: d) Loại năng lượng.
- Left: chỉ tiêu thống kê năng lượng và các thông tin khác liên quan đến năng lượng. Right: tổ chức chỉ đạo định kỳ thực hiện công bố xã hội các thông tin thống kê về sử dụng năng lượng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác thông tin năng lượng. 2. Quản lý, lưu trữ, bảo quản thông tin năng lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng đảm bảo sử dụng lâu dài, an toàn thông tin. 3. Hiệu quả, khả thi, tiết kiệm chi phí, nguồn lực. 4. Công bố, cung cấp, khai thác, sử dụng thuận tiện, kịp thời c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng
- 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo, gửi Bộ Công thương về thông tin thống kê sử dụng năng lượng thuộc ngành, lĩnh vực và đ...
- Điều 4. Nguyên tắc chung
- 1. Thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác thông tin năng lượng.
- 2. Quản lý, lưu trữ, bảo quản thông tin năng lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng đảm bảo sử dụng lâu dài, an toàn thông tin.
Left
Chương II
Chương II THU THẬP, XỬ LÝ, TỔNG HỢP VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
- THU THẬP, XỬ LÝ, TỔNG HỢP VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung thông tin năng lượng 1. Thông tin cân bằng cung cầu năng lượng, a) Thông tin, số liệu cung cấp năng lượng sơ cấp; b) Thông tin, số liệu sản xuất và chuyển đổi năng lượng; c) Thông tin, số liệu tiêu thụ năng lượng cuối cùng và phi năng lượng. 2. Thông tin đặc điểm kỹ thuật cơ sở hạ tầng năng lượng. a) Nhà máy điện; b) N...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng quy định tại Điều 3 Nghị định này. b) Số lượng, khối lượng năng lượng sơ cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.
- a) Các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- b) Số lượng, khối lượng năng lượng sơ cấp được khai thác trong nước, nhập khẩu, gồm: than, dầu thô, khí thiên nhiên, thủy điện, điện năng, năng lượng tái tạo, năng lượng hạt nhân.
- a) Thông tin, số liệu cung cấp năng lượng sơ cấp;
- b) Thông tin, số liệu sản xuất và chuyển đổi năng lượng;
- c) Thông tin, số liệu tiêu thụ năng lượng cuối cùng và phi năng lượng.
- Left: Điều 5. Nội dung thông tin năng lượng Right: Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia
- Left: 1. Thông tin cân bằng cung cầu năng lượng, Right: 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm:
Left
Điều 6.
Điều 6. Kế hoạch thu thập thông tin năng lượng 1. Căn cứ lập kế hoạch thu thập thông tin năng lượng. a) Theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về năng lượng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; b) Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; c) Theo các chương trình, đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây: a) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên. b) Các công trình xây dựng đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
- 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây:
- a) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên.
- Điều 6. Kế hoạch thu thập thông tin năng lượng
- 1. Căn cứ lập kế hoạch thu thập thông tin năng lượng.
- a) Theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về năng lượng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh;
Left
Điều 7.
Điều 7. Thu thập thông tin năng lượng của các Đơn vị báo cáo 1. Thông tin năng lượng được thu thập trên cơ sở báo cáo của Đơn vị báo cáo được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo các mẫu số liệu báo cáo lưu trữ tại trang thông tin điện tử hệ thống thôn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, lập danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình gửi Bộ Công thương trước ngày 01 tháng 02 hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, lập danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình gửi Bộ Công thương trước ng...
- 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương kiểm tra, rà soát, lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn
- Điều 7. Thu thập thông tin năng lượng của các Đơn vị báo cáo
- 1. Thông tin năng lượng được thu thập trên cơ sở báo cáo của Đơn vị báo cáo được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo các mẫu số liệu báo cáo lưu trữ tại trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu thập thông tin năng lượng của các Đơn vị phối hợp 1. Thông tin năng lượng được thu thập bao gồm: a) Thông tin về tiêu thụ năng lượng trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo loại nhiên liệu; b) Thông tin về số lượng, tiêu thụ năng lượng trung bình, quãng đường di chuyển trung bình, tổng tiêu thụ năng lượng đối v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mô hình quản lý năng lượng Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây: 1. Công bố mục tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở. 2. Xây dựng kế hoạch hàng năm và năm năm về sử dụng năng lượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mô hình quản lý năng lượng
- Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây:
- 1. Công bố mục tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở.
- Điều 8. Thu thập thông tin năng lượng của các Đơn vị phối hợp
- 1. Thông tin năng lượng được thu thập bao gồm:
- a) Thông tin về tiêu thụ năng lượng trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản theo loại nhiên liệu;
Left
Điều 9.
Điều 9. Thu thập thông tin năng lượng thông qua điều tra, khảo sát 1. Thông tin năng lượng được thu thập trên cơ sở điều tra, khảo sát do Đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện theo kế hoạch để bổ sung các thông tin chưa thu thập được theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này. 2. Hoạt động điều tra thực hiện theo quy định của pháp luật...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm toán năng lượng 1. Nội dung kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc chính sau: a) Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở. b) Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng. c) Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng. d) Để xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng. đ)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm toán năng lượng
- 1. Nội dung kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc chính sau:
- a) Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở.
- Điều 9. Thu thập thông tin năng lượng thông qua điều tra, khảo sát
- 1. Thông tin năng lượng được thu thập trên cơ sở điều tra, khảo sát do Đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện theo kế hoạch để bổ sung các thông tin chưa thu thập được theo quy định tại Điều 7 và Điều 8...
- 2. Hoạt động điều tra thực hiện theo quy định của pháp luật về điều tra thống kê.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ chế phối hợp thu thập thông tin năng lượng 1. Đơn vị đầu mối ký kết thỏa thuận, thỏa ước, quy chế phối hợp để thực hiện thu thập, trao đổi và cung cấp thông tin với Đơn vị phối hợp theo các nội dung được quy định tại Điều 8 tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác liên quan. 2. Đơn vị đầu mối ký kết hợp đồng với đơn v...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Kế hoạch năm được lập hàng năm. b) Kế hoạch năm năm được lập cho từng giai đoạn năm năm. 2. Kế hoạch năm và năm năm gồm các phần chính sau: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- a) Kế hoạch năm được lập hàng năm.
- Điều 10. Cơ chế phối hợp thu thập thông tin năng lượng
- Đơn vị đầu mối ký kết thỏa thuận, thỏa ước, quy chế phối hợp để thực hiện thu thập, trao đổi và cung cấp thông tin với Đơn vị phối hợp theo các nội dung được quy định tại Điều 8 tại Thông tư này và...
- 2. Đơn vị đầu mối ký kết hợp đồng với đơn vị đủ năng lực để tiến hành các điều tra, khảo sát thu thập bổ sung các thông tin năng lượng cần thiết phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Left
Điều 11.
Điều 11. Công bố, cung cấp và sử dụng thông tin năng lượng 1. Thông tin năng lượng được công bố dưới dạng ấn phẩm, bao gồm các thông tin cơ bản như sau: a) Tổng quan và xu thế phát triển năng lượng quốc gia; b) Bảng quyết toán và cân bằng cung cầu năng lượng; c) Dữ liệu thông tin theo chuỗi thời gian về khai thác, xuất nhập khẩu, sản x...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Xây dựng mục tiêu, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm:
- a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Điều 11. Công bố, cung cấp và sử dụng thông tin năng lượng
- 1. Thông tin năng lượng được công bố dưới dạng ấn phẩm, bao gồm các thông tin cơ bản như sau:
- a) Tổng quan và xu thế phát triển năng lượng quốc gia;
Left
Chương III
Chương III HỆ THỐNG THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
- HỆ THỐNG THÔNG TIN NĂNG LƯỢNG
Left
Điều 12.
Điều 12. Thiết lập và vận hành hệ thống 1. Đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thiết lập, vận hành hệ thống thông tin năng lượng, cơ sở dữ liệu năng lượng, trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng. 2. Đơn vị đầu mối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất bố trí nguồn nhân lực, kinh phí cho việc thi...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mua sắm phương tiện, thiết bị của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Khi thay thế hoặc mua sắm mới phương tiện, thiết bị, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mua sắm các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm do Thủ tướng Chính phủ quy định....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Mua sắm phương tiện, thiết bị của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Khi thay thế hoặc mua sắm mới phương tiện, thiết bị, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mua sắm các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được...
- 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm.
- Điều 12. Thiết lập và vận hành hệ thống
- 1. Đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thiết lập, vận hành hệ thống thông tin năng lượng, cơ sở dữ liệu năng lượng, trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng.
- 2. Đơn vị đầu mối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất bố trí nguồn nhân lực, kinh phí cho việc thiết lập và vận hành hệ thống.
Left
Điều 13.
Điều 13. Cơ sở hạ tầng và biện pháp quản lý hệ thống 1. Cơ sở hạ tầng của hệ thống thông tin năng lượng cơ bản bao gồm: a) Phòng máy chủ đảm bảo cho việc vận hành hệ thống thông tin năng lượng, bao gồm hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thiết bị lưu điện, tủ đựng thiết bị, điều hòa không khí, thiết bị phòng và chữa cháy, ca-me-ra giám sát,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung báo cáo gồm: a) Tên, địa chỉ. b) Kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm; kế hoạch thay thế h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung báo cáo gồm:
- a) Tên, địa chỉ.
- Điều 13. Cơ sở hạ tầng và biện pháp quản lý hệ thống
- 1. Cơ sở hạ tầng của hệ thống thông tin năng lượng cơ bản bao gồm:
- a) Phòng máy chủ đảm bảo cho việc vận hành hệ thống thông tin năng lượng, bao gồm hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thiết bị lưu điện, tủ đựng thiết bị, điều hòa không khí, thiết bị phòng và chữa cháy...
Left
Điều 14.
Điều 14. Kinh phí đảm bảo hoạt động của hệ thống 1. Kinh phí đảm bảo cho việc thiết lập, vận hành, duy trì và phát triển hệ thống thông tin năng lượng từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở dự toán hàng năm của Bộ Công Thương; b) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Dán nhãn năng lượng 1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Dán nhãn năng lượng
- 1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.
- 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 14. Kinh phí đảm bảo hoạt động của hệ thống
- 1. Kinh phí đảm bảo cho việc thiết lập, vận hành, duy trì và phát triển hệ thống thông tin năng lượng từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở dự toán hàng năm của Bộ Công Thương;
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG
- CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương 1. Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo. a) Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo là Đơn vị đầu mối thực hiện các hoạt động thiết lập và quản lý vận hành hệ thống thông tin năng lượng; b) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy trình quản lý vận hành đảm bảo an toàn hệ thống và bảo m...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng 1. Nhãn năng lượng gồm hai loại: a) Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng
- b) Nhãn xác nhận là nhãn chứng nhận phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao nhất so với phương tiện, thiết bị khác cùng loại.
- 2. Căn cứ vào tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng, Bộ Công thương quy định mức hiệu suất năng lượng trong nhãn so sánh và nhãn xác nhận.
- Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương
- a) Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo là Đơn vị đầu mối thực hiện các hoạt động thiết lập và quản lý vận hành hệ thống thông tin năng lượng;
- b) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy trình quản lý vận hành đảm bảo an toàn hệ thống và bảo mật thông tin;
- Left: 1. Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo. Right: 1. Nhãn năng lượng gồm hai loại:
- Left: 5. Viện Năng lượng: cung cấp, cập nhật thông tin về dự báo nhu cầu năng lượng, triển vọng năng lượng và các thông tin năng lượng khác thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Right: a) Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại tr...
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn cung cấp thông tin và thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 5.1 đến 5.7 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng Phòng thử nghiệm được cấp giấy xác nhận thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị để dán nhãn năng lượng khi có các điều kiện sau đây: 1. Phòng thử nghiệm chuyên ngành đã được công nhận theo tiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm Việt Nam (VIL...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng
- Phòng thử nghiệm được cấp giấy xác nhận thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị để dán nhãn năng lượng khi có các điều kiện sau đây:
- Phòng thử nghiệm chuyên ngành đã được công nhận theo tiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm Việt Nam (VILAS) hoặc các phòng thử nghiệm đã được công nhận bởi các tổ chức công nhận đã ký...
- Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn cung cấp thông tin và thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu t...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Đơn vị báo cáo 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 1.1 đến 1.16 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Các đơn vị sản xuất điện không thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 1.17 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư nà...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị 1. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị bao gồm: a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị. b) Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị do các phòng thử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị
- 1. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị bao gồm:
- a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị.
- Điều 17. Trách nhiệm của Đơn vị báo cáo
- 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 1.1 đến 1.16 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Các đơn vị sản xuất điện không thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 1.17 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 18.
Điều 18. Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin của các Bộ, ngành Các Bộ, ngành trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, thông qua các hoạt động hợp tác, trao đổi, cung cấp cho Đơn vị đầu mối các nội dung thông tin quy định tại Điều 8 Thông tư này để hình thành và duy trì cơ sở dữ liệu năng lượng đồng bộ và hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thực hiện dán nhãn năng lượng 1. Nhãn năng lượng theo mẫu do Bộ Công thương quy định và được dán trên phương tiện, thiết bị. 2. Cơ sở sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc in, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. 3. Trước 60 ngày làm việc, khi hiệu lực của G...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thực hiện dán nhãn năng lượng
- 1. Nhãn năng lượng theo mẫu do Bộ Công thương quy định và được dán trên phương tiện, thiết bị.
- 2. Cơ sở sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc in, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng.
- Điều 18. Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin của các Bộ, ngành
- Các Bộ, ngành trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, thông qua các hoạt động hợp tác, trao đổi, cung cấp cho Đơn vị đầu mối các nội dung thông tin quy định tại Điều 8 Thông tư này để hình thành...
Left
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng và thu hồi Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng 1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng: a) Dán nhãn năng lượng giả. b) Dán nhãn năng lượng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đã hết hạn, Giấy chứng nhận dán nhãn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng và thu hồi Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
- 1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng:
- a) Dán nhãn năng lượng giả.
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Báo cáo của các cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng 1. Cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm hàng năm gửi báo cáo Sở Công thương tại địa phương các nội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Báo cáo của các cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng
- 1. Cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm hàng năm gửi báo cáo Sở Công thương tại địa phương các nội du...
- a) Tên cơ sở, địa chỉ.
- Điều 20. Trách nhiệm thi hành
- 1. Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- 2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Unmatched right-side sections