Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
19/2019/TT-BTNMT
Right document
Quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia à thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ
17 /2018/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia à thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia à thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ
- Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung và ký hiệu của bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định về thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm b...
- Thông tư này quy định về nội dung và ký hiệu của bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý; thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ; sản xuất xuất bản phẩm bản đồ có thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Open sectionThe right-side section adds 4 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia
- xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý
- thành lập bản đồ
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000. Right: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật, biên giới, địa giới và địa danh trên đất liền, đảo, quần đảo được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 trong...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới quốc gia được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia; bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được lập ở các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới quốc gia được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia
- bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được lập ở các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000...
- 2. Điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia trên đất liền là vị trí nơi đường biên giới quốc gia bắt đầu, kết thúc, chuyển hướng
- Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật, biên giới, địa giới và địa danh trên đất liền, đảo, quần đảo được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn...
- 2. Ký hiệu theo tỉ lệ là ký hiệu có kích thước tỉ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở toán học 1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia. 2. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập trong phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3º có hệ số điều chỉnh tỉ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở toán học và độ chính xác bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia 1. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng. 2. Cơ sở toán học của bản đồ chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ sở toán học và độ chính xác bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia
- Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 theo quy định của bản đồ địa hì...
- 2. Cơ sở toán học của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 quy định như sau:
- Điều 4. Cơ sở toán học
- 1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.
- 2. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập trong phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3º có hệ số điều chỉnh tỉ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999.
Left
Điều 5.
Điều 5. Độ chính xác của bản đồ 1. Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia theo tỉ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị dưới đây: a) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; b) 0,7 mm trên bản đồ đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất. 2. Sai s...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia bao gồm: 1. Địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, địa giới hành chính, địa danh, phủ thực vật và các đối tượng có liên quan. 2. Đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm cơ sở, đường cơ sở, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, điểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia
- Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia bao gồm:
- 1. Địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, địa giới hành chính, địa danh, phủ thực vật và các đối tượng có liên quan.
- Điều 5. Độ chính xác của bản đồ
- 1. Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia theo tỉ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị dưới đây:
- a) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
Left
Điều 6.
Điều 6. Định dạng sản phẩm Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm bản đồ địa hình quốc gia định dạng số và bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy. Bản đồ địa hình quốc gia định dạng số có một trong các định dạng GeoPDF, PDF, GeoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPEG và kèm theo tệp siêu dữ liệu.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi thành lập và thể hiện của bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia 1. Phạm vi thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia quy định như sau: a) Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập cho các khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phạm vi thành lập và thể hiện của bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia
- 1. Phạm vi thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia quy định như sau:
- a) Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập cho các khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và quy hoạch nô...
- Điều 6. Định dạng sản phẩm
- Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm bản đồ địa hình quốc gia định dạng số và bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy.
- Bản đồ địa hình quốc gia định dạng số có một trong các định dạng GeoPDF, PDF, GeoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPEG và kèm theo tệp siêu dữ liệu.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ KÝ HIỆU
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP, CẬP NHẬT BỘ BẢN ĐỒ CHUẨN BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP, CẬP NHẬT
- BỘ BẢN ĐỒ CHUẨN BIÊN GIỚI QUỐC GIA
- NỘI DUNG VÀ KÝ HIỆU
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau: a) Nhóm lớp cơ sở toán học; b) Nhóm lớp dữ liệu địa hình; c) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn; d) Nhóm lớp dữ liệu dân cư; đ) Nhóm lớp dữ l...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tài liệu sử dụng thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia 1. Tài liệu về biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất, trên không theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định. 2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tài liệu sử dụng thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia
- 1. Tài liệu về biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất, trên không theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy...
- 3. Văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu về điều chỉnh địa giới hành chính.
- Điều 7. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000
- 1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:
- a) Nhóm lớp cơ sở toán học;
- Left: e) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính; Right: 2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định chung về thể hiện nội dung bản đồ 1. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thể hiện theo các quy định sau: a) Thể hiện bằng ký hiệu theo tỉ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng đạt từ 1m trở lên đối với tỉ lệ 1:2.000 và 2,5 m trở lên đối với tỉ lệ 1:5.000; đối với các đối tượng đ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung công việc thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia 1. Công tác chuẩn bị. 2. Thành lập, cập nhật bản đồ nền. 3. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và các đối tượng liên quan tới đường biên giới quốc gia. 4. Đối soát, xác định đường biên giới trên thực địa. 5. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung công việc thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia
- 1. Công tác chuẩn bị.
- 2. Thành lập, cập nhật bản đồ nền.
- Điều 8. Quy định chung về thể hiện nội dung bản đồ
- 1. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thể hiện theo các quy định sau:
- a) Thể hiện bằng ký hiệu theo tỉ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng đạt từ 1m trở lên đối với tỉ lệ 1:2.000 và 2,5 m trở lên đối với tỉ lệ 1:5.000
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học 1. Nhóm lớp cơ sở toán học thể hiện trên bản đồ các nội dung về hệ quy chiếu, phép chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỉ lệ bản đồ, điểm đo đạc quốc gia trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày ngoài khung bản đồ cụ thể như sau: a) Lưới chiếu bản đồ thể hiện trên bản đồ bằng lưới t...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia 1. Việc cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tuân thủ theo quy định đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng. 2. Hàng năm, bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được rà soát, cập nhật để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất của bản đồ chuẩn biên giới ở các tỷ lệ. 3. Bản đồ chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia
- 1. Việc cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tuân thủ theo quy định đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.
- 2. Hàng năm, bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được rà soát, cập nhật để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất của bản đồ chuẩn biên giới ở các tỷ lệ.
- Điều 9. Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học
- Nhóm lớp cơ sở toán học thể hiện trên bản đồ các nội dung về hệ quy chiếu, phép chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỉ lệ bản đồ, điểm đo đạc quốc gia trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày n...
- a) Lưới chiếu bản đồ thể hiện trên bản đồ bằng lưới tọa độ vuông góc, tọa độ địa lý góc khung;
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư 1. Nhóm lớp dữ liệu dân cư thể hiện các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu chức năng đặc thù, khu dân cư khác, các công trình dân sinh, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội khác. 2. Nhà được thể hiện theo loại...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Công tác chuẩn bị 1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu a) Thu thập tài liệu sử dụng thành lập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia quy định tại Điều 7 của Thông tư này; b) Phân tích, đánh giá về nội dung và độ chính xác tài liệu dùng thành lập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; xác định mức độ sử dụng đối với từng loại tài liệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Công tác chuẩn bị
- 1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu
- a) Thu thập tài liệu sử dụng thành lập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
- Điều 10. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư
- Nhóm lớp dữ liệu dân cư thể hiện các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu chức năng đặc thù, khu dân cư khác, các côn...
- 2. Nhà được thể hiện theo loại nhà kiên cố, nhà không kiên cố, nhà đơn sơ trên bản đồ bằng ký hiệu tương ứng.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông 1. Nhóm lớp dữ liệu giao thông thể hiện về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác. 2. Trình bày hệ thống giao thông phả...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thành lập, cập nhật bản đồ nền 1. Bản đồ nền sử dụng thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được quy định như sau: a) Đối với bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1: 50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, bản đồ nền là bản đồ địa hình quốc gia có tỷ lệ tương ứng; khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thành lập, cập nhật bản đồ nền
- 1. Bản đồ nền sử dụng thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được quy định như sau:
- a) Đối với bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1: 50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, bản đồ nền là bản đồ địa hình quốc gia có tỷ lệ tương...
- Điều 11. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông thể hiện về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến...
- 2. Trình bày hệ thống giao thông phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ, tính tương quan hợp lý với các công trình phụ thuộc và các đối tượng hạ tầng kỹ thuật có li...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn 1. Nhóm lớp dữ liệu thủy văn thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác. 2. Biển, sông tự nhiên, các hồ nước chịu sự chi phối liên tục của sông hoặc thủy triều (không có điều tiết của con người) và các hồ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và các đối tượng địa lý liên quan 1. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, tọa độ các điểm cơ sở, tọa độ các cồn, bãi đã quy thuộc, tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam, các đối tượng liên quan tới đường biên giớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và các đối tượng địa lý liên quan
- Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, tọa độ các điểm cơ sở, tọa độ các cồn, bãi đã quy thuộc, tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam...
- 2. Phương pháp chuyển vẽ
- Điều 12. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn
- 1. Nhóm lớp dữ liệu thủy văn thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác.
- 2. Biển, sông tự nhiên, các hồ nước chịu sự chi phối liên tục của sông hoặc thủy triều (không có điều tiết của con người) và các hồ lớn đều phải biểu thị đường mép nước và đường bờ nước theo ký hiệu.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình 1. Nhóm lớp dữ liệu địa hình mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt trái đất bao gồm: điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ và các dạng địa hình đặc biệt. 2. Đường nối các điểm có cùng giá trị độ cao là đường bình độ. Đường bình độ được thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đối soát, xác định đường biên giới quốc gia trên thực địa 1. Đối soát, xác định các khu vực không chuyển vẽ được đường biên giới quốc gia trong nội nghiệp. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, bảo vệ đường biên giới tổ chức đối soát, xác định đường biên giới trên thực địa, lập biên bản điều tra ngoại nghiệp. 3. Lập b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đối soát, xác định đường biên giới quốc gia trên thực địa
- 1. Đối soát, xác định các khu vực không chuyển vẽ được đường biên giới quốc gia trong nội nghiệp.
- 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, bảo vệ đường biên giới tổ chức đối soát, xác định đường biên giới trên thực địa, lập biên bản điều tra ngoại nghiệp.
- Điều 13. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình
- 1. Nhóm lớp dữ liệu địa hình mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt trái đất bao gồm: điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ và các dạng địa hình đặc biệt.
- Đường nối các điểm có cùng giá trị độ cao là đường bình độ.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật 1. Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che của rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật trong khu dân cư và trên bề mặt công trình. 2. Vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 20 mm 2 trở lên phải thể hiện. Trường hợp...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 1. Các đối tượng địa lý trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 thể hiện theo quy định như sau: a) Đường biên giới quốc gia được thể hiện trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia theo kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000
- 1. Các đối tượng địa lý trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 thể hiện theo quy định như sau:
- a) Đường biên giới quốc gia được thể hiện trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia theo kết quả chuyển vẽ và đối soát, xác định đường biên giới trên thực địa;
- Điều 14. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
- 1. Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che của rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật trong khu dân cư và trên bề mặt công trình.
- 2. Vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 20 mm 2 trở lên phải thể hiện. Trường hợp vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 4 cm 2 trở lên phải bổ sung ghi chú tên cây.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính 1. Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới; điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia; thể hiện đường địa giới hành...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và các đối tượng địa lý liên quan 1. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, tọa độ các điểm cơ sở, tọa độ các cồn, bãi đã quy thuộc, tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam, các đối tượng liên quan tới đường biên giớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, tọa độ các điểm cơ sở, tọa độ các cồn, bãi đã quy thuộc, tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam...
- 2. Phương pháp chuyển vẽ
- a) Đối với các tài liệu về biên giới quốc gia được thành lập trong hệ tọa độ quốc tế WGS-84 phải thực hiện việc chuyển tọa độ các đối tượng địa lý sang hệ tọa độ quốc gia theo quy định kỹ thuật của...
- Điều 15. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
- 1. Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới
- điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia
- Left: Đường biên giới quốc gia và mốc quốc giới được thể hiện đầy đủ, chính xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên giới quốc gia. Right: Thực hiện việc chuyển tọa độ các đối tượng địa lý sang hệ tọa độ quốc gia theo tham số tính chuyển đảm bảo độ chính xác của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;
- Left: Khoảng cách từ đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp đến đối tượng hình tuyến trên bản đồ là 0,2 mm; Right: Điều 12. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và các đối tượng địa lý liên quan
Left
Điều 16.
Điều 16. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế và sử dụng theo các nguyên tắc sau: 1. Các đơn vị chiều dài (dm, cm, mm) và đ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 1. Các đối tượng địa lý trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 thể hiện theo quy định như sau: a) Đường biên giới quốc gia được tổng quát hóa từ bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các đối tượng địa lý trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 thể hiện theo quy định như sau:
- a) Đường biên giới quốc gia được tổng quát hóa từ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo thể hiện đúng hình dạng đặc trưng của đường biên giới quốc gia, phù hợp và tương quan địa lý...
- b) Thể hiện đầy đủ các điểm cơ sở, các đảo có điểm cơ sở kèm theo ghi chú địa danh; đường cơ sở theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế và sử dụng theo các nguyên tắc sau:
- 1. Các đơn vị chiều dài (dm, cm, mm) và đơn vị diện tích (dm 2 , cm 2 , mm 2 ) là kích thước tính trên bản đồ. Các đơn vị mét (m) hoặc mét vuông (m 2 ) là kích thước thực của đối tượng địa lý.
- Left: Điều 16. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 Right: Điều 16. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH THỂ HIỆN ĐƯỜNG BIÊN GIỚI QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA TRÊN CÁC SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, XUẤT BẢN PHẨM BẢN ĐỒ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH THỂ HIỆN ĐƯỜNG BIÊN GIỚI QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA TRÊN CÁC SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, XUẤT BẢN PHẨM BẢN ĐỒ
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2020. 2. Thông tư này bãi bỏ nội dung ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 tại Quyết định số 1125/ĐĐBĐ ngày 19 tháng 11 năm 1994 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính. 3. Thông tư này bãi bỏ khoản 1.4 Mục 1 Quy định chung; Mục 2 Cơ s...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu Công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tuân thủ quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu
- Công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tuân thủ quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do Bộ Tài n...
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2020.
- 2. Thông tư này bãi bỏ nội dung ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 tại Quyết định số 1125/ĐĐBĐ ngày 19 tháng 11 năm 1994 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Sản phẩm giao nộp 1. Việc đóng gói, giao nộp sản phẩm chỉ được thực hiện sau khi đã thông qua công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Sản phẩm giao nộp bao gồm: a) Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia in trên giấy và dạng số ghi trên thiết bị lưu trữ; b) Bản đồ nền dạng s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Sản phẩm giao nộp
- 1. Việc đóng gói, giao nộp sản phẩm chỉ được thực hiện sau khi đã thông qua công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Sản phẩm giao nộp bao gồm:
- Điều 18. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Unmatched right-side sections