Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
99/2007/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về quản lỷ dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước
26/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lỷ dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Right: Ban hành Quy định về quản lỷ dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
- DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tinh Bình Phước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tinh Bình Phước.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát t...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này thay thế Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của UBND tỉnh, ban hành quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước, Quyết định số 571/QĐ-UBND ngày 24/3/2008 của UBND tình về việc sắp xếp các Ban quản lý dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của UBND tỉnh, ban hành quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước, Quyết định số 571/QĐ-UBND ngày 2...
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư
- dự toán xây dựng công trình
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường. 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Xây dựng, Giao thông .vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài-chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Xây dựng, Giao thông .vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài-chính, Tư ph...
- thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh này sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
- 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình.
- Left: Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Right: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Left
Chương II
Chương II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
- TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình 1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. 2. Tổng mức...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công hình. 1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. a) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- a) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các báo cáo kinh tế-kỹ thuật có tổng mức đầu tư không lớn hơn 03 tỷ đồng.
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
- Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
- 2. Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí d...
- Left: Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình Right: Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công hình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền thầm định dự án đầu tư xây dựng công trình. 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: a) UBND tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án. b) UBND cấp huyện tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư, giao Phòng Tài chính- Kế họac...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền thầm định dự án đầu tư xây dựng công trình.
- 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- a) UBND tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án.
- Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
- 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
- a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm: a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình; b)...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lệ phí thẩm định dự án. 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở không thu lệ phí. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức họp các ngành liên quan để xác định tỷ lệ về lệ phí thẩm định dự án cho các cơ quan tham gia thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- Các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở không thu lệ phí.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức họp các ngành liên quan để xác định tỷ lệ về lệ phí thẩm định dự án cho các cơ quan tham gia thẩm định dự án.
- 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm:
- a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- b) Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- Left: Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư Right: Điều 6. Lệ phí thẩm định dự án.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng; b) Khi quy hoạch đã phê duyệt đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình. 1. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: a) UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật do mình quyết định đầu tư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật. b) UBND cấp huyện, cấp xã và Phòng T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- a) UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật do mình quyết định đầu tư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật.
- b) UBND cấp huyện, cấp xã và Phòng Tài chính
- Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
- 1. Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng;
- Left: b) Khi quy hoạch đã phê duyệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới tổng mức đầu tư xây dựng công trình; Right: Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình.
Left
Chương III
Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III HÌNH THỨC QUẢN LỶ DỰ ÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÌNH THỨC QUẢN LỶ DỰ ÁN
- DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật ho...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán xây dựng công trinh. 1. Đối với các công trình thuộc dạng lập dự án đầu tư. Chủ đầu tư có thề thực hiện theo một trong các hình thức sau đây: a) Nếu có năng lực thì chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các công trình thuộc dạng lập dự án đầu tư.
- Chủ đầu tư có thề thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
- a) Nếu có năng lực thì chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.
- 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- 3. Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Left: Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình Right: Điều 8. Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán xây dựng công trinh.
- Left: Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây... Right: d) Trên cơ sở kết quả thẩm tra của các đơn vị nêu trên, chủ đầu tư tồ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình theo quy định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập dự toán công trình 1. Dự toán công trình được lập như sau: a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán. Đối với công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thì ch...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giấy phép xây dựng. 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng (viết tắt là GPXD); trừ những trường hợp xây dựng các công trình sau đây: a) Công trình thuộc bí mật của Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính; b) Công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Giấy phép xây dựng.
- 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng (viết tắt là GPXD); trừ những trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
- a) Công trình thuộc bí mật của Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
- Điều 9. Lập dự toán công trình
- 1. Dự toán công trình được lập như sau:
- a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình 1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm tra bao gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế; b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng. Việc cấp GPXD phải xem xét các điều kiện sau: 1. Khu vực trong đô thị: a) Các loại công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Các loại công trình xây dựng không có mức độ ô nhiễm môi trường phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.
- Việc cấp GPXD phải xem xét các điều kiện sau:
- 1. Khu vực trong đô thị:
- Điều 10. Thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình
- 1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm tra bao gồm:
- a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế;
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình 1. Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này; b) Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán công trình đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. 1. UBND tỉnh ủy quỵền Giám đốc Sở Xâỵ dựng cấp GPXD đối với các công trình xâỵ dựng chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật thuộc vốn ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, các công trình xây dựng của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tinh Bình Phước; các côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
- 1. UBND tỉnh ủy quỵền Giám đốc Sở Xâỵ dựng cấp GPXD đối với các công trình xâỵ dựng chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật thuộc vốn ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư, các công trình xây...
- các công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử-văn hoá, công trình tượng đài, tranh hoành tráng
- Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình
- 1. Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này;
Left
Chương IV
Chương IV ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 12.
Điều 12. Định mức xây dựng 1. Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp. 3. Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm tư vấn đầu tư xây dựng, cô...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị và công trình xây dựng. 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị: a) Đơn đề nghị cấp GPXD theo mẫu. Trường hợp xin cấp GPXD tạm có thời hạn thì chủ đầu tư phải có đơn cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng; b) Chứng chỉ quy hoạch hoặc giấy t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị và công trình xây dựng.
- 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị:
- a) Đơn đề nghị cấp GPXD theo mẫu. Trường hợp xin cấp GPXD tạm có thời hạn thì chủ đầu tư phải có đơn cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng;
- Điều 12. Định mức xây dựng
- 1. Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ.
- 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp.
Left
Điều 13.
Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức xây dựng, xây dựng và công bố định mức xây dựng. 2. Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, công bố các định mức xây dựng cho các công trình, công việc đặc t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn. Hồ sơ xin cấp GPXD nhà ở nông thôn gồm: 1. Đơn đề nghị cấp GPXD theo mẫu; 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề do chủ nhà tự vẽ. Sơ đồ mặt b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.
- Hồ sơ xin cấp GPXD nhà ở nông thôn gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp GPXD theo mẫu;
- Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng
- 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức xây dựng, xây dựng và công bố định mức xây dựng.
- Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, công bố các định mức xây dựng cho các công trình, công việc đặc thù c...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình 1. Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp. Đơn giá xây dựng công trình được lập cho công trình xây dựng cụ thể. Giá xây dựng tổng hợp được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình. 2. Hệ thống giá xây dựng công trình dùng để xác định chi...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Những công trình được áp dụng cấp GPXD tạm có thời hạn. 1. Khu vực trong đô thị và trong các khu quy hoạch đã được xác định: Các công trình không thuộc loại công trình xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 11 hoặc không thuộc các loại công trình xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 11 (dù phù hợp hay không phù hợp với quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Những công trình được áp dụng cấp GPXD tạm có thời hạn.
- 1. Khu vực trong đô thị và trong các khu quy hoạch đã được xác định:
- Các công trình không thuộc loại công trình xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 11 hoặc không thuộc các loại công trình xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 11 (dù phù hợp hay không phù hợp v...
- Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình
- Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp.
- Đơn giá xây dựng công trình được lập cho công trình xây dựng cụ thể.
Left
Điều 15.
Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình 1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây: a) Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể. Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Sắp xếp các Ban quản lý dự án. 1. Đối với cấp tỉnh: a) Các Sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triên nông thôn, Ban quản lý các khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư được giao làm chủ đầu tư các dự án công trình xây dựng chuyên ngành và được thành lập Ban quản lỷ dự án trực thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Sắp xếp các Ban quản lý dự án.
- 1. Đối với cấp tỉnh:
- a) Các Sở, ngành:
- Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình
- 1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây:
- a) Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể.
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí đầu tư xây dựn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Yêu cầu về năng lực của Ban quản lý dự án. Số lượng nhân sự tối thiểu của một Ban quản lý dự án là 05 người. Trước mắt chấp nhận bổ nhiệm những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc các chuyên ngành phù hợp vào các chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Ban quản lý dự án, nhưng vẫn phải đảm bảo điều kiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Yêu cầu về năng lực của Ban quản lý dự án.
- Số lượng nhân sự tối thiểu của một Ban quản lý dự án là 05 người. Trước mắt chấp nhận bổ nhiệm những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc các chuyên ngành phù hợp vào các chức vụ Giám đố...
- 05 năm thì các chức danh trên phải đảm bảo năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình
- Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở ch...
- Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập giá xây dựng công trình.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chỉ số giá xây dựng được xác định theo loại công trình, theo khu vực và được công bố theo từng thời điểm. 2. B...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. 1. Trước ngày 02/4/2009, các dự án và báo cáo kinh tế-kỹ thuật đã được thầm định nhưng chưa phê duyệt, các dự án và báo cáo kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện dở dang thì các thủ tục đã được thẩm định không phải thẩm đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Trước ngày 02/4/2009, các dự án và báo cáo kinh tế-kỹ thuật đã được thầm định nhưng chưa phê duyệt, các dự án và báo cáo kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang...
- Các bước tiếp theo thực hiện theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng và Quy định này.
- Điều 17. Chỉ số giá xây dựng
- Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Chỉ số giá xây dựng được xác định theo loại công trình, theo khu vực và được công bố theo từng thời điểm.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là hoạt động kinh doanh có điều kiện. 2. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có ít nhất 3 người có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí xây dựng công trình được phân thành...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. về hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 1. Giao Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định giải thể đối với các ban quản lý dự án trực thuộc các sở, ban, ngành và huyện, thị xã trước đây do UBND tỉnh quyết định thành lập. Chuyển bộ máy các Ban quản lý dự án trực thuộc các sở, ban ngành và huyện thị trước đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giao Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định giải thể đối với các ban quản lý dự án trực thuộc các sở, ban, ngành và huyện, thị xã trước đây do UBND tỉnh quyết định thành lập.
- Chuyển bộ máy các Ban quản lý dự án trực thuộc các sở, ban ngành và huyện thị trước đây do UBND tỉnh quyết định thành lập giao cho các chủ đầu tư quản lý.
- Các chủ đầu tư căn cứ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành có thể sử đụng bộ máy cũ để kiện toàn, củng cố và thành lập lại Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư.
- 1. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
- 2. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có ít nhất 3 người có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí xây dựng công trình được phân thàn...
- a) Hạng 1: có ít nhất 5 kỹ sư định giá xây dựng hạng 1;
- Left: Điều 18. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng Right: Điều 18. về hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Left
Chương V
Chương V HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các Bên tham gia hợp đồng để thực hiện toàn bộ hay một số công việc trong hoạt động xây dựng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Lập và trình phê duyệt chủ trương đầu tư, dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư. 1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư khảo sát, đánh giá sơ bộ để xác định quy mô đầu tư để ước lượng chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị (nếu có) và lập dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư, sơ bộ tồng mức đầu tư. 2. Chủ đầu tư trình chủ trương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Lập và trình phê duyệt chủ trương đầu tư, dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư.
- Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư khảo sát, đánh giá sơ bộ để xác định quy mô đầu tư để ước lượng chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị (nếu có) và lập dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư,...
- 2. Chủ đầu tư trình chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư lên người có thẩm quyền, đồng thời gửi cơ quan thẩm định là Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính
- Điều 19. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ củ...
- Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ hợp đồng xây dựng 1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng. 2. Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ hoặc một phần các tài liệu sau đây: a) Thôn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư. 1. Chủ trương đầu tư của người có thẩm quyền được thể hiện dưới hình thức Quyết định, trong đó xác đinh sơ bộ quy mô đầu tư, sơ bộ tồng mức đầu tư và kèm theo dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư. 2. Chủ đầu tư chỉ được triển khai lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế-k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư.
- 1. Chủ trương đầu tư của người có thẩm quyền được thể hiện dưới hình thức Quyết định, trong đó xác đinh sơ bộ quy mô đầu tư, sơ bộ tồng mức đầu tư và kèm theo dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư.
- 2. Chủ đầu tư chỉ được triển khai lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình (gọi chung là dự án) khi được người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phi...
- Điều 20. Hồ sơ hợp đồng xây dựng
- 1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
- 2. Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ hoặc một phần các tài li...
Left
Điều 21.
Điều 21. Giá hợp đồng xây dựng Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí Bên giao thầu trả cho Bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng. Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng, các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thoả thuận giá...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Thời gian thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư. 1. Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thời gian lập dự án tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư đến khi chủ đầu tư trình t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Thời gian thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư.
- 1. Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- 2. Thời gian lập dự án tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư đến khi chủ đầu tư trình thẩm định hồ sơ dự án như sau:
- Điều 21. Giá hợp đồng xây dựng
- Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí Bên giao thầu trả cho Bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng.
- Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng, các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thoả thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây:
Left
Điều 22.
Điều 22. Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng Việc điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng phải ghi trong hợp đồng và được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: 1. Khi ký hợp đồng có sử dụng các đơn giá tạm tính đối với những công việc hoặc khối lượng công việc mà ở thời điểm ký hợp đồng Bên giao thầu và Bên nhận thầu chưa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng 1. Giá hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Bổ sung các công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký kết; b) Các trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định này; c) Các khoản trượt giá đã quy định trong hợp đồng. Các căn cứ để tính trượt giá được xác địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Tạm ứng vốn để thực hiện hợp đồng xây dựng 1. Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình phải được quy định trong hợp đồng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực. Mức tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau: a) Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp đồng; b) Đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thanh toán hợp đồng xây dựng 1. Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng. 2. Đối với giá hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng 1. Các tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng. Hồ sơ thanh toán do Bên nhận thầu lập bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây: a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, Bên giao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Đơn giá khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng 1. Khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng bao gồm: a) Khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định đối với hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói; b) Khối lượng công việc không có đơn giá hoặc khối lượng công việc có đơn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Bảo hiểm công trình xây dựng và bảo hành công trình 1. Đối tượng bảo hiểm, mức bảo hiểm, thời gian bảo hiểm và trách nhiệm bảo hiểm của Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải được quy định rõ trong hợp đồng xây dựng. 2. Bảo hiểm công trình xây dựng và các tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu sẽ do Bên giao thầu mua. Trườn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Thưởng phạt và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng 1. Việc thưởng hợp đồng, phạt do vi phạm hợp đồng phải được quy định rõ trong hợp đồng xây dựng. 2. Mức thưởng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi; mức phạt không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. 3. Tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng 1. Bên giao thầu và Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định) và đề nghị quyết toán hợp đồng. 2. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi B...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán và hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao. 2. Chủ đầu tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung hoặc là chi phí đượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình và có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức và giá xây dựng công trình; phương pháp đo bóc khối lượng côn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Hướng dẫn và ban hành chi phí bảo hiểm tư vấn, bảo hiểm công trình xây dựng. 3. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng cho các công trình, công việc đặc thù của Bộ, địa phương. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập và quản lý giá xây dựng công trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Xử lý chuyển tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Nghị định này thay thế các quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.