Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
99/2007/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
780/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết...
- Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án...
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư
- dự toán xây dựng công trình
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường. 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp, Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp, Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
- 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
Left
Chương II
Chương II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình 1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. 2. Tổng mức...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm A, B (bao gồm các dự án ODA) sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh được Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định chủ trương, cho phép đầu tư và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. 2. Phê duyệt quyết to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm A, B (bao gồm các dự án ODA) sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh được Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định chủ trương, cho p...
- 2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm A, B (bao gồm các dự án ODA) thuộc vốn ngân sách Trung ương khi cấp có thẩm quyền ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉ...
- Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
- Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh 1. Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án: a) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh của các Chủ đầu tư do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập và quản lý; được Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh
- 1. Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án:
- a) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc ngân sách tỉnh của các Chủ đầu tư do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập...
- Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
- 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
- a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm: a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình; b)...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền của Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 1. Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án: a) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án của các Chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thẩm quyền của Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
- 1. Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án:
- a) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án của các Chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉ...
- Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
- 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm:
- a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng; b) Khi quy hoạch đã phê duyệt đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm B, C (bao gồm các dự án ODA) sử dụng vốn ngân sách thành phố Huế được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế. 2. Phê duyệt quyết toán vốn đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm B, C (bao gồm các dự án ODA) sử dụng vốn ngân sách thành phố Huế được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu t...
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn ngân sách thành phố Huế, vốn ngân sách cấp xã và vốn huy động đóng góp tự ng...
- Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
- 1. Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng;
Left
Chương III
Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật ho...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án có mức vốn đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng (bao gồm các dự án ODA) trong phạm vi vốn ngân sách huyện được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện. 2. Phê duyệt qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án có mức vốn đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng (bao gồm các dự án ODA) trong phạm vi vốn ngân sách huyện được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân...
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng (bao gồm các dự án ODA) sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn hỗ trợ từ...
- Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình
- 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây...
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập dự toán công trình 1. Dự toán công trình được lập như sau: a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán. Đối với công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thì ch...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Huế 1. Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án: a) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố Huế của các Chủ đầu tư do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế quyết định thành lập và quản lý được C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thẩm quyền của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Huế
- 1. Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án:
- a) Phê duyệt dự toán, phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố Huế của các Chủ đầu tư do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế quyết định thành lập và quản lý đượ...
- Điều 9. Lập dự toán công trình
- 1. Dự toán công trình được lập như sau:
- a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình 1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm tra bao gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế; b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện 1. Phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư cho các dự án; phê duyệt quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện đối với các dự án thuộc quyền quản lý nói tại Điều 8 Quy định này. 2. Phê duyệt quyết toán vố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm quyền của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện
- 1. Phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư cho các dự án
- phê duyệt quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện đối với các dự án thuộc quyền quản lý nói tại Điều 8 Quy định này.
- Điều 10. Thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình
- 1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm tra bao gồm:
- a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế;
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình 1. Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này; b) Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán công trình đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã 1. Phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án: Phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án các dự án có mức vốn đầu tư không lớn hơn 3 tỷ đồng trong phạm vi vốn ngân sách cấp xã được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã. 2. Phê duyệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã
- 1. Phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án:
- Phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án các dự án có mức vốn đầu tư không lớn hơn 3 tỷ đồng trong phạm vi vốn ngân sách cấp xã được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ...
- Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình
- 1. Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này;
Left
Chương IV
Chương IV ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Định mức xây dựng 1. Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp. 3. Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm tư vấn đầu tư xây dựng, cô...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Sở Tài chính 1. Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (bao gồm các dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình) đối với các dự án quy định tại Điều 4 của Quy định này, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. 2. Phòng Quản lý Tài chính Đầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Sở Tài chính
- Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (bao gồm các dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình) đối với các dự án quy định tại Điều 4 c...
- Phòng Quản lý Tài chính Đầu tư là đơn vị chuyên môn của Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác không tính theo tỷ lệ quy định, thẩm tra d...
- Điều 12. Định mức xây dựng
- 1. Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ.
- 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp.
Left
Điều 13.
Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức xây dựng, xây dựng và công bố định mức xây dựng. 2. Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, công bố các định mức xây dựng cho các công trình, công việc đặc t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô Phòng quản lý Kế hoạch - Tài chính thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô chịu trách nhiệm tổ chức thẩm tra dự toán chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác không tính theo tỷ lệ quy định, thẩm tra dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư, thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự á...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phòng quản lý Kế hoạch
- Tài chính thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô chịu trách nhiệm tổ chức thẩm tra dự toán chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác không tính theo tỷ lệ quy định, thẩm tra dự toán ch...
- 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức xây dựng, xây dựng và công bố định mức xây dựng.
- Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, công bố các định mức xây dựng cho các công trình, công việc đặc thù c...
- Đối với công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ...
- Left: Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng Right: Điều 13. Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
Left
Điều 14.
Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình 1. Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp. Đơn giá xây dựng công trình được lập cho công trình xây dựng cụ thể. Giá xây dựng tổng hợp được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình. 2. Hệ thống giá xây dựng công trình dùng để xác định chi...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố Huế 1. Thẩm tra dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư cho các dự án; thẩm tra báo cáo quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị huỷ bỏ và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (bao gồm các dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình) đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố Huế
- 1. Thẩm tra dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư cho các dự án
- thẩm tra báo cáo quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án bị huỷ bỏ và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (bao gồm các dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu t...
- Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình
- Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp.
- Đơn giá xây dựng công trình được lập cho công trình xây dựng cụ thể.
Left
Điều 15.
Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình 1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây: a) Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể. Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Ban Tài chính cấp xã Ban Tài chính thuộc Ủy ban Nhân dân cấp xã có nhiệm vụ thẩm tra dự toán chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác không tính theo tỷ lệ quy định đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc xã, phường, thị trấn quản lý trình người có thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán nói tại Khoản 1, Đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Ban Tài chính cấp xã
- Ban Tài chính thuộc Ủy ban Nhân dân cấp xã có nhiệm vụ thẩm tra dự toán chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác không tính theo tỷ lệ quy định đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước...
- Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình
- 1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây:
- a) Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể.
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí đầu tư xây dựn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn quyết toán dự án hoàn thành Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục III, Phần II của Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng
- Thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực
- Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục III, Phần II của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toá...
- Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở ch...
- Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập giá xây dựng công trình.
- Tổ chức, cá nhân tư vấn phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc bảo đảm tính hợp lý, chính xác của giá xây dựng công trình do mình lập.
- Left: Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình Right: Điều 16. Thời hạn quyết toán dự án hoàn thành
Left
Điều 17.
Điều 17. Chỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chỉ số giá xây dựng được xác định theo loại công trình, theo khu vực và được công bố theo từng thời điểm. 2. B...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán 1. Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư (được duyệt hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và theo tỷ lệ phần trăm (%)quy định tại Khoản 1 Mục VIII Phần II Thông tư số 33/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
- Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư (được duyệt hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và theo tỷ...
- 2. Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì mức thu chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức quy định tại Khoản 1, Điều này.
- Điều 17. Chỉ số giá xây dựng
- Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Chỉ số giá xây dựng được xác định theo loại công trình, theo khu vực và được công bố theo từng thời điểm.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là hoạt động kinh doanh có điều kiện. 2. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có ít nhất 3 người có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí xây dựng công trình được phân thành...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán 1. Cơ quan chủ trì thẩm tra được phép thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại Điều 17 của Quy định này theo Thông báo đề nghị thanh toán gửi chủ đầu tư và thực hiện chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra được phép thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại Điều 17 của Quy định này theo Thông báo đề nghị thanh toán gửi chủ đầu tư và thực hiện chi cho công t...
- 2. Nội dung chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
- a) Chi trả thù lao các thành viên tham gia thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
- 1. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
- 2. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có ít nhất 3 người có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý chi phí xây dựng công trình được phân thàn...
- a) Hạng 1: có ít nhất 5 kỹ sư định giá xây dựng hạng 1;
- Left: Điều 18. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng Right: Điều 18. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán
Left
Chương V
Chương V HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các Bên tham gia hợp đồng để thực hiện toàn bộ hay một số công việc trong hoạt động xây dựng...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: - Lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Thông tư này. - Trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán đúng quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành
- 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
- - Lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Thông tư này.
- Điều 19. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ củ...
- Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng.
- Left: trách nhiệm do vi phạm hợp đồng Right: 2. Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ hợp đồng xây dựng 1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng. 2. Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ hoặc một phần các tài liệu sau đây: a) Thôn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính gây lãng phí vốn đầu tư của Nhà nước sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ quy định về b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xử lý vi phạm
- Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính gây lãng phí vốn đầu tư của Nhà n...
- Chủ đầu tư vi phạm một trong các hành vi:
- Điều 20. Hồ sơ hợp đồng xây dựng
- 1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
- 2. Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ hoặc một phần các tài li...
Left
Điều 21.
Điều 21. Giá hợp đồng xây dựng Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí Bên giao thầu trả cho Bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng. Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng, các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thoả thuận giá...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Xử lý chuyển tiếp 1. Tất cả các dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đưa vào sử dụng mà chủ đầu tư đã nộp hồ sơ trình duyệt quyết toán về cơ quan thẩm tra hoặc các dự án đã được thẩm tra, phê duyệt quyết toán trước ngày 31/12/2006 thì không phải thực hiện kiểm toán. Trường hợp các dự án nhóm B có nhiề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Xử lý chuyển tiếp
- Tất cả các dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đưa vào sử dụng mà chủ đầu tư đã nộp hồ sơ trình duyệt quyết toán về cơ quan thẩm tra hoặc các dự án đã được thẩm tra, phê...
- Trường hợp các dự án nhóm B có nhiều hạng mục công trình, trong đó có một số hạng mục thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán trước ngày 31/12/2006.
- Điều 21. Giá hợp đồng xây dựng
- Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí Bên giao thầu trả cho Bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng.
- Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng, các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thoả thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây:
Left
Điều 22.
Điều 22. Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng Việc điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng phải ghi trong hợp đồng và được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: 1. Khi ký hợp đồng có sử dụng các đơn giá tạm tính đối với những công việc hoặc khối lượng công việc mà ở thời điểm ký hợp đồng Bên giao thầu và Bên nhận thầu chưa...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này. Các địa phương (cấp huyện, cấp xã) không được tự đặt ra các quy định yêu cầu chủ đầu tư dự án phải thực hiện trái với quy định này. 2. Định kỳ hàng năm, các Chủ đầu tư, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế; Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Tài chính hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.
- Các địa phương (cấp huyện, cấp xã) không được tự đặt ra các quy định yêu cầu chủ đầu tư dự án phải thực hiện trái với quy định này.
- Điều 22. Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng
- Việc điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng phải ghi trong hợp đồng và được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- Khi ký hợp đồng có sử dụng các đơn giá tạm tính đối với những công việc hoặc khối lượng công việc mà ở thời điểm ký hợp đồng Bên giao thầu và Bên nhận thầu chưa đủ điều kiện xác định chính xác đơn...
Left
Điều 23.
Điều 23. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng 1. Giá hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Bổ sung các công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký kết; b) Các trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định này; c) Các khoản trượt giá đã quy định trong hợp đồng. Các căn cứ để tính trượt giá được xác địn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (bao gồm các dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình) và cơ quan thẩm định dự toán, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (bao gồm các dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra...
- Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn do Nhà nước bảo lãnh, vốn vay, vốn viện trợ từ các Chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) và các công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ p...
- Điều 23. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
- 1. Giá hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- a) Bổ sung các công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký kết;
Left
Điều 24.
Điều 24. Tạm ứng vốn để thực hiện hợp đồng xây dựng 1. Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình phải được quy định trong hợp đồng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực. Mức tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau: a) Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp đồng; b) Đối...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) quản lý, Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng theo quy định của Nhà nước, gồm: 1. Các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) quản lý, Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau kh...
- Các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý và quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh để xây mới, cải tạo, nâng cấp các công trình sử dụng vố...
- Điều 24. Tạm ứng vốn để thực hiện hợp đồng xây dựng
- 1. Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình phải được quy định trong hợp đồng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực. Mức tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình được quy định nh...
- a) Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp đồng;
Left
Điều 25.
Điều 25. Thanh toán hợp đồng xây dựng 1. Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng. 2. Đối với giá hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ p...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 1. Nguyên tắc chung: a) Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải quyết toán. b) Tất cả các dự án nhóm A, dự án nhóm B đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; c) Các dự án nhóm C và các dự án còn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
- 1. Nguyên tắc chung:
- a) Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải quyết toán.
- Điều 25. Thanh toán hợp đồng xây dựng
- Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết.
- Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng.
Left
Điều 26.
Điều 26. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng 1. Các tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng. Hồ sơ thanh toán do Bên nhận thầu lập bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây: a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, Bên giao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Đơn giá khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng 1. Khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng bao gồm: a) Khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định đối với hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói; b) Khối lượng công việc không có đơn giá hoặc khối lượng công việc có đơn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Bảo hiểm công trình xây dựng và bảo hành công trình 1. Đối tượng bảo hiểm, mức bảo hiểm, thời gian bảo hiểm và trách nhiệm bảo hiểm của Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải được quy định rõ trong hợp đồng xây dựng. 2. Bảo hiểm công trình xây dựng và các tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu sẽ do Bên giao thầu mua. Trườn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Thưởng phạt và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng 1. Việc thưởng hợp đồng, phạt do vi phạm hợp đồng phải được quy định rõ trong hợp đồng xây dựng. 2. Mức thưởng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi; mức phạt không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. 3. Tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng 1. Bên giao thầu và Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định) và đề nghị quyết toán hợp đồng. 2. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi B...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán và hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao. 2. Chủ đầu tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung hoặc là chi phí đượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình và có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức và giá xây dựng công trình; phương pháp đo bóc khối lượng côn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Hướng dẫn và ban hành chi phí bảo hiểm tư vấn, bảo hiểm công trình xây dựng. 3. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng cho các công trình, công việc đặc thù của Bộ, địa phương. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập và quản lý giá xây dựng công trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Xử lý chuyển tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Nghị định này thay thế các quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections