Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
39/2016/QĐ-UBND
Right document
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
87/2015/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
- hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và
- doanh nghiệp có vốn nhà nước
- ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước. 3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. 4. Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về:
- 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm: 1. Cơ quan tài chính. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước): a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm:
- 1. Cơ quan tài chính.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc các doanh nghiệp có vốn nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu và Thủ trưởng các đơn vị c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp. 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp.
- 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc các doanh nghiệp có vốn nhà nước, người đại diện p...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp nhà nước; giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp. 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
- 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp nhà nước; giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ giám sát tài chính doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập). 3. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại Công ty Cổ phần. 4. Cơ quan, tổ chức...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các bên liên quan) trong thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức giám sát
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ giám sát tài chính doanh nghiệp.
- 2. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập).
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục đích của giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp 1. Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh. 2....
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chủ thể giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chủ thể giám sát
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết.
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
- Điều 3. Mục đích của giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp
- Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu qu...
- 2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời phát hiện các yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh.
Left
Chương II
Chương II GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Right: GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Left
Mục 1. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Mục 1. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Mục 1. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Left
Điều 4.
Điều 4. Chủ thể giám sát 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dâ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp 1. Đánh giá việc tuân thủ quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp
- 1. Đánh giá việc tuân thủ quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu qu...
- Điều 4. Chủ thể giám sát
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp bá...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung giám sát 1. Doanh nghiệp lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (gọi tắt là Báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp) theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: Báo cáo được lập theo các mẫu biểu và các...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chủ thể giám sát Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (gọi tắt là Báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp) theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị...
- 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Báo cáo được lập theo các mẫu biểu và các quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số: 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 5. Nội dung giám sát Right: Điều 5. Chủ thể giám sát
Left
Điều 6.
Điều 6. Phương thức giám sát tài chính doanh nghiệp 1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính của doanh ng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung giám sát 1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung giám sát
- 1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tạ...
- 2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.
- Điều 6. Phương thức giám sát tài chính doanh nghiệp
- Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phá...
- 2. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức giám sát 1. Doanh nghiệp gửi báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp sáu (06) tháng và hàng năm theo các biểu mẫu quy định về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 7 đối với báo cáo sáu (06) tháng và trước ngày 30 tháng 4 năm sau đối với báo cáo hàng năm. Trong báo cáo phải đánh giá đầy đủ các nội dung giám sát đượ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chủ thể giám sát Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp gửi báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp sáu (06) tháng và hàng năm theo các biểu mẫu quy định về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 7 đối với báo cáo sáu (06) tháng và trướ...
- Trong báo cáo phải đánh giá đầy đủ các nội dung giám sát được quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này.
- 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Left: Điều 7. Tổ chức giám sát Right: Điều 5. Chủ thể giám sát
Left
Mục 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Mục 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Mục 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Left
Điều 8.
Điều 8. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính và Quyết định giám sát tài chính đặc biệt 1. Trường hợp doanh nghiệp có một hoặc một số dấu hiệu cảnh báo khả năng thuộc tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 24 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, Sở Tài chính có trách nh...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm: a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch: - C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch:
- Trường hợp doanh nghiệp có một hoặc một số dấu hiệu cảnh báo khả năng thuộc tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 24 Nghị định số:
- 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan xem xét, đánh giá tình hình hoạt...
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp.
- Left: Điều 8. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính và Quyết định giám sát tài chính đặc biệt Right: Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình và các biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt Các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt, khi nhận được Quyết định giám sát tài chính đặc biệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp phải thực hiện...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài chính...
- Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính theo tần suất đã thống nhất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về các chỉ tiêu giám sát được phê duyệt trong phương án khắc phục, phương án cơ cấ...
- Các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt, khi nhận được Quyết định giám sát tài chính đặc biệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đ...
- 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Quy trình xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 9. Quy trình và các biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt Right: Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
Left
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Left
Điều 10.
Điều 10. Chủ thể giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua người đại diện đối với Công ty Cổ phần. Sở Tài chính làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phương thức giám sát 1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và có cảnh báo, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phá...
- 2. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra.
- Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua người đại diện đối với Công ty Cổ phần.
- Sở Tài chính làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
- Left: Điều 10. Chủ thể giám sát Right: Điều 11. Phương thức giám sát
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung, phương thức giám sát 1. Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ Thực hiện giám sát doanh nghiệp theo các nội dung giám sát quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ. Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáo định kỳ, đột xuất h...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Nội dung giám sát 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp. b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau: - Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn r...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:
- - Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư);
- Thực hiện giám sát doanh nghiệp theo các nội dung giám sát quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu do người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp báo cáo.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo người đại diện vốn nhà...
- Left: Điều 11. Nội dung, phương thức giám sát Right: Điều 33. Nội dung giám sát
Left
Điều 12.
Điều 12. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước 1. Việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước được căn cứ theo các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 11, Điều 12 Thông tư số: 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính....
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: - Tiêu chí 1. Doanh thu. - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. - Tiêu chí 3. Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- - Tiêu chí 1. Doanh thu.
- - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
- Việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước được căn cứ theo các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số:
- 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 11, Điều 12 Thông tư số:
- 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 12. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước Right: 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Left
Chương IV
Chương IV ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
- CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Left
Điều 13.
Điều 13. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12 Thông tư số: 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: - Tiêu chí 1. Doanh thu. - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. - Tiêu chí 3. Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- - Tiêu chí 1. Doanh thu.
- - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
- Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số:
- 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12 Thông tư số:
- 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 13. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Right: 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Left
Điều 14.
Điều 14. Phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp Phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số: 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 14 Thông tư số: 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đối tượng giám sát 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp. 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm: a) Công ty con c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đối tượng giám sát
- 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp.
- 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm:
- Điều 14. Phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp
- Phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số:
- 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 14 Thông tư số:
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức đánh giá Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và gửi Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại của năm báo cáo Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh vào trước ngày 30 tháng 4 năm sau. Báo cáo được lập theo mẫu biểu quy định tại Điều 15 Thông tư số: 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. Sở Tài chính có trách n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nội dung giám sát 1. Đối với công ty con a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này; b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với công ty con
- a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này;
- b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định này.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và gửi Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại của năm báo cáo Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh vào trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
- Báo cáo được lập theo mẫu biểu quy định tại Điều 15 Thông tư số:
- 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 15. Tổ chức đánh giá Right: Điều 15. Nội dung giám sát
Left
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 16.
Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật 1. Đối tượng khen thưởng, xử lý vi phạm và kỷ luật trên địa bàn tỉnh: - Người quản lý doanh nghiệp nhà nước. - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ theo dõi, giám sát...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật 1. Đối với Người quản lý doanh nghiệp Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức; quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức
- quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Người quản lý doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định sau:
- a) Không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của cơ quan đại diện chủ sở hữu; nội dung báo cáo không trung thực, không đầy đủ;
- 1. Đối tượng khen thưởng, xử lý vi phạm và kỷ luật trên địa bàn tỉnh:
- - Cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ theo dõi, giám sát doanh nghiệp.
- 2. Khen thưởng, xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
- Left: Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật Right: Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
- Left: - Người quản lý doanh nghiệp nhà nước. Right: 1. Đối với Người quản lý doanh nghiệp
- Left: - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Right: 2. Đối với Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp. 3. Các t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này; b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáo giám sát tài chính đối với các công ty con, công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
- b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáo giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp trong Kế hoạch giám sát tài chính;
- 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Nghị định số:
- Left: Điều 17. Tổ chức thực hiện Right: Điều 17. Tổ chức giám sát
Unmatched right-side sections