Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
44/2019/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
67/2018/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
- Ban hành Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về phân loại, phân cấp công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về phân loại, phân cấp công trình thủy lợi
- năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến thủy lợi trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến thủy lợi trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định về...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Cụ thể phạm...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống công trình thủy lợi là hệ thống bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực. 2. Hồ chứa nước là công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hệ thống công trình thủy lợi là hệ thống bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và cắm mốc công trình thủy lợi trên địa bàn. 3. Các nội dung khác không có trong Quy định này, thực hiện theo Luật thủy lợi và các vă...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác cống đầu mối, hệ thống dẫn, chuyển nước 1. Đối với cống dưới đê sông cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; các cống ngăn sông lớn vận hành bằng điện: a) Cống dưới đê sông cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; cống ngăn sông lớn vận hành bằng điện bố trí 01 kỹ sư chuyên ngành thủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác cống đầu mối, hệ thống dẫn, chuyển nước
- 1. Đối với cống dưới đê sông cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; các cống ngăn sông lớn vận hành bằng điện:
- a) Cống dưới đê sông cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và cắm mốc công trình thủy lợi trên địa bàn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước. 2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm tuân thủ yêu cầu năng lực trong khai thác công trình thủy lợi 1. Tổ chức, cá nhân tham gia khai thác công trình thủy lợi phải có năng lực phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật của công trình theo quy định của Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hậu quả, thiệt hại do việc không bảo đảm các yêu cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm tuân thủ yêu cầu năng lực trong khai thác công trình thủy lợi
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia khai thác công trình thủy lợi phải có năng lực phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật của công trình theo quy định của Nghị định này
- chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hậu quả, thiệt hại do việc không bảo đảm các yêu cầu về năng lực gây ra.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
- 2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm kênh chìm, bờ bao, trạm bơm. 2. Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt, làm nhiệm vụ ngăn nước, bảo vệ sản xuất và môi trường khu vực đó. 3. Bờ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Giấy phép cấp cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, gồm: 1. Xây dựng công trình mới. 2. Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện. 3. Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- Giấy phép cấp cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, gồm:
- 1. Xây dựng công trình mới.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm kênh chìm, bờ bao, trạm bơm.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác 1. Sông, rạch tự nhiên có lưu lượng từ 100 m 3 /s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên, phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng trở vào 20m. 2. Kênh, mương có lưu lượng từ 10m 3 /s đến dưới 100m 3 /s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân loại công trình thủy lợi Loại công trình thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thủy lợi được phân loại cụ thể như sau: 1. Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đập có chiều cao từ 100m trở lên hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b, điểm c khoản này; b) Hồ chứa nước có dun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Loại công trình thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thủy lợi được phân loại cụ thể như sau:
- 1. Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Đập có chiều cao từ 100m trở lên hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
- 1. Sông, rạch tự nhiên có lưu lượng từ 100 m 3 /s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên, phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng trở vào 20m.
- 2. Kênh, mương có lưu lượng từ 10m 3 /s đến dưới 100m 3 /s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50m (kênh trục, kênh cấp I và kênh cấp II), phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía...
- 3. Kênh, mương có lưu lượng dưới 10m 3 /s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 10m (kênh cấp II, kênh cấp III và kênh nội đồng), phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng trở vào 05m.
- Left: Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác Right: Điều 4. Phân loại công trình thủy lợi
Left
Điều 5.
Điều 5. Cắm mốc xác định chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi 1. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn. 2. Khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 200m đến 300m; trường hợp kênh ở khu vực đô...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp công trình thủy lợi Phân cấp công trình thủy lợi để thiết kế công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan. 1. Cấp công trình thủy lợi được xác định theo nguyên tắc sau: a) Xác định cấp công trình theo năng lực phục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phân cấp công trình thủy lợi để thiết kế công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan.
- 1. Cấp công trình thủy lợi được xác định theo nguyên tắc sau:
- a) Xác định cấp công trình theo năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa, đặc tính kỹ thuật và điều kiện địa chất nền của các công trình trong cụm đầu mối.
- 1. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn.
- 2. Khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 200m đến 300m; trường hợp kênh ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung, khoảng cách hai mốc liền nhau từ 100m đến 150m. Tại các điểm chuyển hướng của đường c...
- 3. Đối với công trình thủy lợi cấp tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm công bố công khai phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.
- Left: Điều 5. Cắm mốc xác định chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Right: Điều 5. Phân cấp công trình thủy lợi
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm, phân cấp quản lý và bảo vệ vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý kênh, mương, sông, rạch tự nhiên từ cấp II trở lên; cống và âu thuyền có chiều rộng cửa từ 03m trở lên; trạm bơm có tổng lưu lượng từ 1.000m 3 /giờ trở lên; đập từ cấp III trở lên. 2. Ủy ban nhân dâ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu chung đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi 1. Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Tổ chức thủy lợi cơ sở phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Có nội quy hoặc quy chế được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định của Luật Hợp tác xã, Bộ luật Dân sự và các quy định khác có liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Yêu cầu chung đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
- 1. Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- 2. Tổ chức thủy lợi cơ sở phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Điều 6. Trách nhiệm, phân cấp quản lý và bảo vệ vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý kênh, mương, sông, rạch tự nhiên từ cấp II trở lên
- cống và âu thuyền có chiều rộng cửa từ 03m trở lên
Left
Điều 7.
Điều 7. Công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý vi phạm công trình thủy lợi 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền và ngăn chặn các hành...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu về các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi 1. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi phải có các bộ phận sau: a) Bộ phận chuyên trách về quản lý công trình; b) Bộ phận chuyên trách về quản lý nước; c) Bộ phận chuyên trách về quản lý kinh tế. 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Yêu cầu về các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi
- 1. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi phải có các bộ phận sau:
- a) Bộ phận chuyên trách về quản lý công trình;
- Điều 7. Công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý vi phạm công trình thủy lợi
- 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền và ngăn chặn các hành vi vi phạm công trình thủy lợi
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC,
- CÁ NHÂN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các s ở, ban, ngành 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Công ty, doanh nghiệp, các địa phương, đơn vị, tổ chức trực tiếp kh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước 1. Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt, phải có 07 kỹ sư có chuyên ngành thủy lợi, trong đó có ít nhất 02 người có thâm niên quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước từ 05 năm trở lên, có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước
- Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt, phải có 07 kỹ sư có chuyên ngành thủy lợi, trong đó có ít nhất 02 người có thâm niên quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước từ 05 năm trở lên, có giấy chứng nhận...
- 2. Đập, hồ chứa nước lớn:
- Điều 8. Trách nhiệm của các s ở, ban, ngành
- 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho tổ chức, cá nhân trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền. 2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân thực hiện tốt các quy định về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong công tác quản lý, khai thác và bảo v...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm điện cố định 1. Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 11.000 m 3 /h trở lên: a) Trạm bơm có từ 09 máy trở lên, bố trí 03 kỹ sư chuyên ngành thủy lợi, 01 kỹ sư cơ điện, 10 trung cấp cơ điện hoặc thủy lợi có thâm niên quản lý, vận hành từ 05 năm trở lê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Yêu cầu về năng lực tối thiểu đối với tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm điện cố định
- 1. Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 11.000 m 3 /h trở lên:
- a) Trạm bơm có từ 09 máy trở lên, bố trí 03 kỹ sư chuyên ngành thủy lợi, 01 kỹ sư cơ điện, 10 trung cấp cơ điện hoặc thủy lợi có thâm niên quản lý, vận hành từ 05 năm trở lên;
- Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho tổ chức, cá nhân trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền.
- 2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân thực hiện tốt các quy định về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Tham gia và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật....
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đào tạo về quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Các cơ sở đào tạo có chức năng, nhiệm vụ, năng lực phù hợp được tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho các đối tượng làm công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi, quản lý đập. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đào tạo về quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- 1. Các cơ sở đào tạo có chức năng, nhiệm vụ, năng lực phù hợp được tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho các đối tượng làm công tác quản lý, khai thác công trình th...
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành khung kế hoạch và khung chương trình, tài liệu đào tạo quản lý, khai thác công trình thủy lợi làm cơ sở để các trường, cơ sở đào tạo và địa...
- Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- 2. Tham gia và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của chủ sở hữu, các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi 1. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi được thực hiện theo Điều 22 của Luật thủy lợi năm 2017. 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lợi: a) Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phả...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nguyên tắc cấp phép 1. Bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, bảo vệ chất lượng nước; bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 3. Phù hợp với quy hoạch thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nguyên tắc cấp phép
- 1. Bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, bảo vệ chất lượng nước; bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
- 2. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Điều 11. Trách nhiệm của chủ sở hữu, các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
- 1. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi được thực hiện theo Điều 22 của Luật thủy lợi năm 2017.
- 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lợi:
Left
Điều 12
Điều 12 . Điều khoản thi hành 1. Các văn bản được viện dẫn thực hiện trong Quy định này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, trình Ủy b...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Căn cứ cấp phép 1. Việc cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải căn cứ: a) Nhiệm vụ công trình thủy lợi; b) Hồ sơ thiết kế và hiện trạng của công trình thủy lợi; c) Quy hoạch thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch thủy lợi được duyệt thì căn cứ vào thiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Căn cứ cấp phép
- 1. Việc cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải căn cứ:
- a) Nhiệm vụ công trình thủy lợi;
- Điều 12 . Điều khoản thi hành
- 1. Các văn bản được viện dẫn thực hiện trong Quy định này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thực hiện theo quy định hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, s...
Unmatched right-side sections