Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
91/2007/NĐ-CP
Right document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
60/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng là những hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hàng không dân dụng do các tổ chức, cá nhân t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vi phạm các quy định về tàu bay 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hút thuốc trong buồng vệ sinh hoặc những nơi không được phép trên tàu bay; b) Hành khách sử dụng các loại thiết bị điện tử, thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được phép; c) Hành khách không tuân theo hướng...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liê...
- Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Pháp lệnh Xử...
- Điều 7. Vi phạm các quy định về tàu bay
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
- a) Hút thuốc trong buồng vệ sinh hoặc những nơi không được phép trên tàu bay;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liê...
- Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Pháp lệnh Xử...
Điều 7. Vi phạm các quy định về tàu bay 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hút thuốc trong buồng vệ sinh hoặc những nơi không được phép trên tàu bay; b) Hành khách sử dụng...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 13, 14, 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Đi...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh.
- 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 13, 14, 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định này thực hiện.
- Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- a) Phạt cảnh cáo;
- 1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh.
- 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 13, 14, 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định này thực hiện.
- 3. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trong lĩnh vực hàng không dân dụng quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh.
- Left: Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Right: d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành ch...
Left
Điều 4.
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Khi phạt tiền, mức phạt cụ thể đối với một hành khách vi phạm hành chính là mức phạt trung bình của khung...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng là một năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. 2. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm về giá, phí, lệ phí hàng không, xây dựng công trình và l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, nếu quá một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng khô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Vi phạm các quy định về tàu bay 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy trình về chuẩn bị chuyến bay, làm thủ tục chuyến bay ngoài quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; b) Vô ý làm hư hỏng tàu bay, động cơ, cánh quạt của tàu bay hoặc trang bị, thiết bị của tàu bay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Vô ý làm hư hỏng trang bị, thiết bị hàng không tại nhà ga, khu bay; b) Làm hỏng trang bị, thiết bị hàng không tại khu vực hạn chế khác của cảng hàng không, sân bay. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên hàng không, trừ thành viên tổ lái, không mang theo giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi hút thuốc ở những nơi không được phép trong khu bay hoặc khi điều khiển, vận hành phương tiện trong khu bay. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Nuôi, thả chim,...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 9. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên hàng không, trừ thành viên tổ lái, không mang theo giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ theo quy định.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ của nhân viên hàng không theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Đi...
- a) Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong cảng hàng không, sân bay;
- b) Đặt, sử dụng trái phép vật, động vật để thu hút chim và động vật trong cảng hàng không, sân bay;
- c) Đổ vật liệu, phế thải, khoan, đào trái phép trong cảng hàng không, sân bay.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ của nhân viên hàng không theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Đi...
- a) Thành viên tổ lái không mang theo giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ khi làm nhiệm vụ;
- b) Không có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền cấp khi thực hiện nhiệm vụ;
- Left: Điều 9. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không Right: Điều 8. Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay
- Left: 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên hàng không, trừ thành viên tổ lái, không mang theo giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ theo quy định. Right: 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi hút thuốc ở những nơi không được phép trong khu bay hoặc khi điều khiển, vận hành phương tiện trong khu bay.
Điều 8. Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi hút thuốc ở những nơi không được phép trong khu bay hoặc khi điều khiển, vận hành ph...
Left
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm các quy định về hoạt động bay 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Không thông báo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu việc tàu bay không thể bay đúng hành trình, đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra hoặc không thể hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay đượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Không báo cáo hoặc cung cấp số liệu thống kê vận chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền; b) Các hãng hàng không Việt Nam thực hiện hợp tác liên quan đến quyền vận chuyển hàng không mà không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm quy định về an ninh hàng không 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng không đúng mục đích và phạm vi ghi trên thẻ; b) Không tuân theo sự chỉ dẫn của nhân viên an ninh hàng không khi ở trong khu vực hạn chế của cảng hàng kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 28, 29 và Điều 30 của Pháp lệnh xảy ra trong phạm vi quản lý ở địa phương mình liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về các mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 28, 29 và Điều 30 của Pháp lệnh xảy ra trong phạm vi quản lý ở địa phương mình li...
- Điều 28. Mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
- Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về các mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 28, 29 và Điều 30 của Pháp lệnh xảy ra trong phạm vi quản lý ở địa phương mình li...
Điều 28. Mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về các mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh...
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra viên hàng không, Chánh Thanh tra hàng không, Chánh thanh tra Bộ Giao thông vận tải 1. Thanh tra viên hàng không dân dụng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính có giá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hàn...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra viên hàng không, Chánh Thanh tra hàng không, Chánh thanh tra Bộ Giao thông vận tải
- 1. Thanh tra viên hàng không dân dụng đang thi hành công vụ có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- Điều 4. Các hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó
- Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra viên hàng không, Chánh Thanh tra hàng không, Chánh thanh tra Bộ Giao thông vận tải
- 1. Thanh tra viên hàng không dân dụng đang thi hành công vụ có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- Left: c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; Right: b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
- Left: c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, thẻ kiểm soát an ninh hàng không; Right: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề;
Điều 4. Các hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính s...
Left
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Cảng vụ hàng không 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng. 3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, thẻ kiểm soát an ninh hàng không thuộc thẩm quyền. 4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 5. Áp dụng các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không thuộc lĩnh vực mình quản lý. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 và Điều 15 Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó của mình. Việc uỷ quyền thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh và Điều 14 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ q...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 3. Trưởng Công an cấp xã có quyền...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 17. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 và Điều 15 Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó của mình.
- Việc uỷ quyền thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh và Điều 14 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
- 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo;
- b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 và Điều 15 Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó của mình.
- Việc uỷ quyền thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh và Điều 14 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
- Left: Điều 17. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính Right: Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người qu...
Left
Chương IV
Chương IV THỦ TỤC XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm. 2. Trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục đơn gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, thẻ kiểm soát an ninh hàng không Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, thẻ kiểm soát an ninh hàng không thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh và Điều 11 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 nă...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không và hàng không chung 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hãng hàng không Việt Nam và hãng hàng không nước ngoài không cung cấp số liệu thống kê vận chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định; b) Các hãng hàng không V...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 19. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, thẻ
- kiểm soát an ninh hàng không
- Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, thẻ kiểm soát an ninh hàng không thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh và Điều 11 Nghị định số 134/2003/NĐ-C...
- Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không và hàng không chung
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
- a) Hãng hàng không Việt Nam và hãng hàng không nước ngoài không cung cấp số liệu thống kê vận chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Điều 19. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, thẻ
- kiểm soát an ninh hàng không
- Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, thẻ kiểm soát an ninh hàng không thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh và Điều 11 Nghị định số 134/2003/NĐ-C...
Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không và hàng không chung 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hãng hàng không Việt Nam và hãng hàng không nước ngoài...
Left
Điều 20.
Điều 20. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh và Điều 12 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ. 2. Việc xử lý tang vật, phương tiện...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm quy định về an ninh hàng không 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh không đúng phạm vi ghi trên thẻ; b) Không tuân theo sự chỉ dẫn của nhân viên an ninh hàng không khi ở trong khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; c) Làm mất th...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 20. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh và Điều 12 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 1...
- Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải tuân theo quy định tại Điều 61 của Pháp lệnh và Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngà...
- Điều 12. Vi phạm quy định về an ninh hàng không
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
- a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh không đúng phạm vi ghi trên thẻ;
- Điều 20. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh và Điều 12 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 1...
- Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải tuân theo quy định tại Điều 61 của Pháp lệnh và Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngà...
Điều 12. Vi phạm quy định về an ninh hàng không 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh không đúng phạm vi ghi trên thẻ; b) Không tuân...
Left
Điều 21.
Điều 21. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm hoặc đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quy định tại khoản 1 Điều 66 của Pháp lệnh. 2. Thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là một năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý vi phạm 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng nếu lạm dụng quyền hạn, sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Nghị định số 01/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2001 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections