Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang
66/2019/QĐ-UBND
Right document
Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
14/2014/TT-BKHCN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- trên địa bàn tỉnh An Giang
- Left: Ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ Right: Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thủ tục, trình tự và hình thức: 1. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành. 2. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Công bố và cung cấp thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn thủ tục, trình tự và hình thức:
- 1. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2019.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức đặt hàng, cơ quan phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- tổ chức đặt hàng, cơ quan phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 2 . Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2019.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Website Chính phủ, Cục kiểm tra VBQPPL...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước" là các nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2 các Điều 25, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước" là các nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2 các Điều 25, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chín...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có l...
- - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- - Website Chính phủ, Cục kiểm tra VBQPPL;
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; việc tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ; biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ khoa học...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và
- công nghệ; việc tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ; biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các Sở, ban ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang; các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:
- a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các Sở, ban ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang; các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ, bao gồm: Chương trình khoa học và công nghệ, đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này sau khi được cơ quan nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này sau...
- 2. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ, bao gồm: Chương trình khoa học và công nghệ, đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ
Left
Điều 4
Điều 4 . Nội dung của hoạt động khoa học và công nghệ 1. Xây dựng kế hoạch chiến lược về khoa học và công nghệ, trong đó thể hiện được các lĩnh vực ưu tiên, mũi nhọn trong nghiên cứu; 2. Tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển và hoàn thiện công nghệ; 3. Tổ chức hội nghị, hội thảo, Hội đồng khoa học và công nghệ, phản biện các công trì...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng bảng phân loại khoa học và công nghệ Trong quá trình xử lý thông tin nhằm xác định lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải sử dụng Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình xử lý thông tin nhằm xác định lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mục tiêu kinh tế
- xã hội của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải sử dụng Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
- 1. Xây dựng kế hoạch chiến lược về khoa học và công nghệ, trong đó thể hiện được các lĩnh vực ưu tiên, mũi nhọn trong nghiên cứu;
- 2. Tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển và hoàn thiện công nghệ;
- 3. Tổ chức hội nghị, hội thảo, Hội đồng khoa học và công nghệ, phản biện các công trình khoa học và công nghệ;
- Left: Điều 4 . Nội dung của hoạt động khoa học và công nghệ Right: Điều 4. Sử dụng bảng phân loại khoa học và công nghệ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ 1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ. 2. Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng 1. Việc thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng
- 1. Việc thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
- đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
- 2. Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, của quốc gia phù hợp với thực tiễn An Giang.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe con người; trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. 2. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm đoạt, chuyển nhượng, chuyển giao...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được ký kết, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thu thập thông tin và gửi về tổ chức thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được ký kết, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thu thập thôn...
- 2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước được đưa vào 01 Phiếu thông tin theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các nội d...
- Điều 6. Các hành vi bị cấm
- 1. Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
- gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe con người
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH
- QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định chung về hoạt động khoa học và công nghệ 1. Các hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh a) Tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ dài hạn, trung hạn và ngắn hạn/hàng năm của tỉnh và tổ chức phê duyệt, giao, đánh giá thực hiện kế hoạch ngắn hạn,trung hạn và dài hạn của tỉnh. b) Quản lý nh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước, sau khi được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền thẩm định, được khuyến khích cung cấp thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước, sau khi được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền thẩm định, được khuyến khích cung cấp thông tin theo quy địn...
- 2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước được đưa vào 01 Phiếu thông tin theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các...
- a) Tên nhiệm vụ;
- Điều 7. Quy định chung về hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Các hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- a) Tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ dài hạn, trung hạn và ngắn hạn/hàng năm của tỉnh và tổ chức phê duyệt, giao, đánh giá thực hiện kế hoạch ngắn hạn,trung hạn...
- Left: b) Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở. Right: Điều 7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước
Left
Điều 8.
Điều 8. Các loại báo cáo 1. Báo cáo kết quả hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương. 2. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hình thức và cách thức gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành 1. Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành gồm bản giấy và bản điện tử. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hình thức và cách thức gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
- Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành gồm bản giấy và bản điện tử.
- Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc .docx) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu...
- Điều 8. Các loại báo cáo
- 2. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.
- Left: 1. Báo cáo kết quả hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương. Right: Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Left
Điều 9.
Điều 9. Đối tượng thực hiện báo cáo Các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện báo cáo Quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 2 Điều 6, Khoản 3 và Khoản 4 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định t...
- Điều 9. Đối tượng thực hiện báo cáo
- Các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện báo cáo Quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan hướng dẫn thực hiện báo cáo và nhận báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan hướng dẫn thực hiện các báo cáo và nhận các báo cáo tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền về: a) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền về:
- a) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong l...
- Điều 10. Cơ quan hướng dẫn thực hiện báo cáo và nhận báo cáo
- Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan hướng dẫn thực hiện các báo cáo và nhận các báo cáo tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Tần suất báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo 1. Tần suất báo cáo: 6 tháng đầu năm và năm 2. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo: a) Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; b) Thời gian chốt số li...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước 1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo thủ tục phân cấp như đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước
- Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo thủ tục phân cấp như đối với các nhiệm vụ k...
- Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:
- Điều 11. Tần suất báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
- 1. Tần suất báo cáo: 6 tháng đầu năm và năm
- 2. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo:
Left
Điều 12.
Điều 12. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo 1. Báo cáo được thể hiện dưới một trong các hình thức sau đây: a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đóng dấu theo quy định và gửi bản mềm (file.doc) qua hệ thống thư điện tử; b) Báo cáo bằng văn bản điện tử thể hiện dưới dạng thông điệp...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp 01 Giấy chứng nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- 2. Mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và không cấp lại.
- Điều 12. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo
- 1. Báo cáo được thể hiện dưới một trong các hình thức sau đây:
- a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đóng dấu theo quy định và gửi bản mềm (file.doc) qua hệ thống thư điện tử;
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
- VÀ CÔNG NGHỆ, THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Left
Điều 13.
Điều 13. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ 1. Đối với đề tài, dự án, hội nghị khoa học, hội thảo khoa học do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ), sau khi tổng kết các hoạt động khoa học và công nghệ (nghiệm thu đề tài, dự án, tổng kết hội nghị khoa học, hội thảo khoa học) các đơn vị có trách...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp sau: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đúng sự thật; b) Giả mạo c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp sau:
- a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đúng sự thật;
- b) Giả mạo chữ ký và con dấu trong hồ sơ đăng ký.
- Đối với đề tài, dự án, hội nghị khoa học, hội thảo khoa học do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ), sau khi tổng kết các hoạt động khoa học và công nghệ (nghiệm thu đề...
- Đối với đề tài, dự án, hoạt động nghiên cứu, hội nghị khoa học, hội thảo khoa học (trong và ngoài nước) trên địa bàn tỉnh An Giang, trước khi công bố kết quả các hoạt động khoa học và công nghệ trê...
- 3. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học
- Left: Điều 13. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ Right: Điều 16. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 14.
Điều 14. Quản lý và sử dụng sản phẩm của các hoạt động khoa học và công nghệ 1. Việc sử dụng các kết quả, sản phẩm của các đề tài, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật. Kết quả nghiên cứu, sản phẩm của các đề tài quản lý theo chế độ được bảo mật theo các quy định của Nhà nước. 2. Để chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, p...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 11 có trách nhiệm định kỳ cuối th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 11 có trách nhiệm định kỳ cuối tháng 3, 6, 9...
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cơ quan đăng ký có trách nhiệm định kỳ cuối tháng 3, 6, 9 và 12 hàng năm tổng hợp và gửi các bản điện tử của báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhi...
- Điều 14. Quản lý và sử dụng sản phẩm của các hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Việc sử dụng các kết quả, sản phẩm của các đề tài, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Kết quả nghiên cứu, sản phẩm của các đề tài quản lý theo chế độ được bảo mật theo các quy định của Nhà nước.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ THÔNG TIN THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ THU THẬP THÔNG TIN
- KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Left: VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Right: THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- Left: KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ THÔNG TIN THỐNG KÊ Right: NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 15.
Điều 15. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Đối với Đề tài khoa học và công nghệ, Đề án khoa học, Dự án sản xuất thử nghiệm, Dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. Tính từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn tất thủ tục nghiệm thu chính thức, định kỳ 12 tháng một lần...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký là tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn, cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ, được lưu giữ lâu dài và không phải chuyển vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Điều 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký là tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn, cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ, được lưu giữ lâu dài và kh...
- Các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức kho lưu giữ và phục vụ việc khai thác, sử d...
- Đối với Đề tài khoa học và công nghệ, Đề án khoa học, Dự án sản xuất thử nghiệm, Dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Tính từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn tất thủ tục nghiệm thu chính thức, định kỳ 12 tháng một lần và trong giai đoạn 05 năm liên tiếp, tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quy...
- Left: Điều 15. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 18. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký
Left
Điều 21
Điều 21, Điều 22 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ (trước ngày 15/12 hàng năm).
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này, trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhận được trong năm, có trách nhiệm xây dựng báo cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này, trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công ngh...
- Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành và địa phương được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về Cục Thông tin khoa h...
- Điều 21, Điều 22 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ (trước ngày 15/12 hàng năm).
Left
Điều 16.
Điều 16. Công bố thông tin và kết quả về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành có sử dụng ngân sách nhà nước và không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước nhưng không từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin liên qu...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổng hợp và công bố dan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang...
- 2. Những nội dung thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành được công bố công khai trên trang thông tin điện tử bao gồm:
- a) Tên nhiệm vụ;
- Tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước nhưng không từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ...
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành và đã ng...
- Left: Điều 16. Công bố thông tin và kết quả về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành có sử dụng ngân sách nhà nước và không sử dụng ngân sách nhà nước Right: Điều 23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước
Left
Điều 17.
Điều 17. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ Các sở, ban ngành, UBND huyện, thị, thành phố, các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ tổng hợp chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ hàng năm theo Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN ngày 1...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Những loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Đề tài khoa học và công nghệ; b) Đề án khoa học; c) Dự án sản xu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Những loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
- b) Đề án khoa học;
- Các sở, ban ngành, UBND huyện, thị, thành phố, các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ tổng hợp chế độ báo...
- Left: Điều 17. Thông tin thống kê khoa học và công nghệ Right: a) Đề tài khoa học và công nghệ;
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ thường xuyên rà soát, đánh giá quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang theo thẩm quyền để đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố v...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm bản giấy và bản điện tử. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức được giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm bản giấy và bản điện tử.
- Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Điều 18. Trách nhiệm thực hiện
- Sở Khoa học và Công nghệ thường xuyên rà soát, đánh giá quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang theo thẩm quyền để đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với...
- 2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo Quyết định này.
Left
Điều 19.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Anh Thư
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ định tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của đơn vị mình và thông báo về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 10 năm 2014. 2. Bộ Khoa họ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm thi hành
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ định tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công n...
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Left: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dâ... Right: 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections