Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tiêu trí kinh tế trang trại
02/2020/TT-BNNPTNT
Right document
Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
34/2025/NQ-HĐND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tiêu trí kinh tế trang trại
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
- Quy định tiêu trí kinh tế trang trại
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định tiêu chí, chế độ báo cáo về kinh tế trang trại. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp) đáp ứng các tiêu c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định tiêu chí, chế độ báo cáo về kinh tế trang trại.
- 2. Đối tượng áp dụng:
Left
Điều 2.
Điều 2. Phân loại trang trại 1. Trang trại chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Trang trại chuyên ngành được phân loại như sau: a) Trang trại trồ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Tổ chức thực hiện
- 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Điều 2. Phân loại trang trại
- Trang trại chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu...
- Trang trại chuyên ngành được phân loại như sau:
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chí kinh tế trang trại 1. Đối với trang trại chuyên ngành: a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên; b) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; thay thế Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025. Đối với các chính sách đã được nghiệm thu từ trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
- thay thế Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022
- Đối với các chính sách đã được nghiệm thu từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thì tiếp tục thực hiện để hoàn th...
- a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
- b) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
- c) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn;
- Left: Điều 3. Tiêu chí kinh tế trang trại Right: Điều 3. Hiệu lực thi hành
- Left: 1. Đối với trang trại chuyên ngành: Right: - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Left
Điều 4.
Điều 4. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại 1. Tổng diện tích đất sản xuất quy định tại Điều 3 Thông tư này là tổng diện tích đất sản xuất kinh doanh của trang trại, được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm diện tích đất để trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi thú y 1. Trợ giá trâu, bò đực giống a) Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân có chăn nuôi trâu, bò đực giống trên địa bàn các xã miền núi, xã nghèo tỉnh Nghệ An; b) Điều kiện hỗ trợ: Trâu đực giống ngoài vùng (cách tối thiểu 50 km), bò đực giống lai hướng thịt; c) Nội dung và mức hỗ trợ:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi thú y
- 1. Trợ giá trâu, bò đực giống
- a) Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân có chăn nuôi trâu, bò đực giống trên địa bàn các xã miền núi, xã nghèo tỉnh Nghệ An;
- Điều 4. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của trang trại
- Tổng diện tích đất sản xuất quy định tại Điều 3 Thông tư này là tổng diện tích đất sản xuất kinh doanh của trang trại, được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm diện tíc...
- 2. Giá trị sản xuất của trang trại/năm là giá trị sản xuất của ít nhất 1 năm trang trại đạt được trong 3 năm gần nhất với năm kê khai; được tính bằng tổng giá trị sản xuất các kỳ thu hoạch hoặc kha...
Left
Điều 5.
Điều 5. Theo dõi, thống kê và chế độ báo cáo về kinh tế trang trại 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; b) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ tra...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp 1. Hỗ trợ giống cây lâm nghiệp a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp hoặc có hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Điều kiện hỗ trợ: Có đăng ký sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp
- 1. Hỗ trợ giống cây lâm nghiệp
- b) Điều kiện hỗ trợ: Có đăng ký sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định của pháp luật
- Điều 5. Theo dõi, thống kê và chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- b) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại;
- Left: a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã; Right: a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp hoặc có hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ định kỳ và đột xuất. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh. 3. Trách nhiệm của chủ trang trại: a) Kê khai thông tin về trang trại theo mẫu tại Phụ lục III...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản 1. Nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; b) Điều kiện hỗ trợ: Quy mô diện tích từ 01 ha trở lên; có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng
- b) Điều kiện hỗ trợ:
- Quy mô diện tích từ 01 ha trở lên
- 1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ định kỳ và đột xuất.
- 3. Trách nhiệm của chủ trang trại:
- a) Kê khai thông tin về trang trại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 11 hằng năm
- Left: Điều 6. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản
- Left: 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh. Right: a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh;
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2020 và thay thế Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. 2. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại được cấp theo Thông tư số 27/...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chính sách hỗ trợ sản xuất muối 1. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sản xuất muối trên địa bàn tỉnh. 2. Điều kiện hỗ trợ: Bộ chạt lọc cải tiến được bố trí vào giữa ruộng muối để thay thế chạt lọc cũ ở góc ruộng muối; Bạt nhựa nilon trải ô kết tinh sản xuất muối là loại bạt nhựa nilon HDPE màu đen, dày tối thiể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chính sách hỗ trợ sản xuất muối
- 1. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sản xuất muối trên địa bàn tỉnh.
- 2. Điều kiện hỗ trợ: Bộ chạt lọc cải tiến được bố trí vào giữa ruộng muối để thay thế chạt lọc cũ ở góc ruộng muối; Bạt nhựa nilon trải ô kết tinh sản xuất muối là loại bạt nhựa nilon HDPE màu đen,...
- Điều 7. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2020 và thay thế Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tụ...
- Giấy chứng nhận kinh tế trang trại được cấp theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nh...
Unmatched right-side sections