Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
84/2007/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
12/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết kh...
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định bổ sung về một số trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); về một số trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất; về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ về đất; về trình tự,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định bổ sung về một số trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
- về một số trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
- 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Left
Điều 3.
Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy ch...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đức Hải QUY TRÌNH Tiếp công dân, xử lý đơn, giải qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tr...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Đức Hải
- Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai
- 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và g...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc hoà giải 1. Khi xảy ra tranh chấp về đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở. 2. Việc hòa giải phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; tôn tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc hoà giải
- 1. Khi xảy ra tranh chấp về đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở.
- 2. Việc hòa giải phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân
- Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất
- 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tạ...
- trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thự...
Left
Điều 5.
Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ về...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trình tự hoà giải 1. Khi các bên tranh chấp về đất đai không tự hoà giải được, thì một hoặc các bên có quyền gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp yêu cầu giải quyết. 2. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác để hoà giải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trình tự hoà giải
- 1. Khi các bên tranh chấp về đất đai không tự hoà giải được, thì một hoặc các bên có quyền gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp yêu cầu giải quyết.
- UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai.
- Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s...
- Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải trả theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa “nợ tiền sử dụng đất” đã ghi trên Giấy chứng nhận.
Left
Điều 6.
Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản Đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chun...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn hoà giải 1. Thời hạn hoà giải tại UBND cấp xã là 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn của các bên tranh chấp. 2. Thời hạn thực hiện các công việc sau hoà giải tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoà giải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời hạn hoà giải
- 1. Thời hạn hoà giải tại UBND cấp xã là 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn của các bên tranh chấp.
- 2. Thời hạn thực hiện các công việc sau hoà giải tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoà giải.
- Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản
- Đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn...
Left
Điều 7.
Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với Cách mạng.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
- Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
- Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với Cách mạng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp 1. Trường hợp đã thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trướ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai 1. Trường hợp các bên tranh chấp đất đai hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện phân công cán bộ tiếp nhận đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai
- Trường hợp các bên tranh chấp đất đai hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện.
- Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện phân công cán bộ tiếp nhận đơn, làm giấy biên nhận nhận đơn cùng tài liệu kèm theo và ghi sổ theo dõi.
- Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp
- Trường hợp đã thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủ...
- 2. Trường hợp những nơi chưa thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp, nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có yêu cầu thì Ủy ban nhân...
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn 1. Khi được cấp Giấy chứng nhận cho đất trang trại tại khu vực nông thôn thì người sử dụng đất trang trại không phải nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp và 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện phải ban hành quyết định thụ lý giải quyết vụ việc và giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác minh tham mưu giải q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp và 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện phải ban hành quyết định t...
- Quyết định thụ lý được gửi cho các bên tranh chấp.
- Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn
- Khi được cấp Giấy chứng nhận cho đất trang trại tại khu vực nông thôn thì người sử dụng đất trang trại không phải nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông nghiệp,...
- a) Xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất;
Left
Điều 10.
Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng 1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn gi...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND huyện giao. 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND huyện giao.
- 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu với các chứng cứ do người tranh chấp cung cấp và tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyế...
- Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng
- 1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn giáo thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với tổ chức quy định tại Điều 137 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Left
Điều 11.
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngày 01...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất bao gồm: 1. Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra. 2. Ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai
- Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất bao gồm:
- 1. Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra.
- Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
- Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngà...
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất ở mà các bên đã lập xong hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền nhưng người chuyển quyền sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận hoặc một trong...
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy chứng nhận đã ký và thông báo cho ng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giải quyết tranh chấp đất đai 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện phải ban hành quyết định giải quyết vụ việc, đây là quyết định giải quyết lần đầu. 2. Trong t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Giải quyết tranh chấp đất đai
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp h...
- 2. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, UBND cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.
- Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận
- Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy...
Left
Điều 13.
Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở 1. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong Điều này gọi ch...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có: a. Đơn tranh chấp. b. Các văn bản có liên quan của cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan giám sát trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có). c. Biên bản xác minh hiện trạng đất đai. d. Trích lục bản đồ giải th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có:
- a. Đơn tranh chấp.
- Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền s...
- Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong Điều này gọi chung là quyền sử dụng đất) đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam địn...
- a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Điều 148 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên l...
Left
Điều 14.
Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cơ quan Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp phải tiến hành phân loại, xử lý theo quy định tại Điều 8 của Quy trình này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp phải tiến hành phân loại, xử lý...
- Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất...
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước n...
- a) Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung...
Left
Điều 15.
Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức...
- 2. Giải quyết tranh chấp đất đai mà UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng một trong các bên tranh chấp còn gửi đơn đến UBND tỉnh đề nghị giải quyết.
- Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1...
- a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở đang s...
Left
Điều 16.
Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 0...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai 1. Trường hợp các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh (trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh). Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh phân công cán bộ tiếp nhận đơn, là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai
- Trường hợp các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh (trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh).
- Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh phân công cán bộ tiếp nhận đơn, làm giấy biên nhận nhận đơn cùng tài liệu kèm theo và ghi sổ theo dõi.
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất
- Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban n...
- 1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh do các cơ quan chuyên môn gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết vụ việc và giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác minh th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai
- Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh do các cơ quan chuyên môn gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hà...
- Quyết định thụ lý được gửi cho các bên tranh chấp.
- Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
- 2. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận
Left
Điều 18.
Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất 1. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND tỉnh giao. 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu với c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND tỉnh giao.
- 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu với các chứng cứ do các bên tranh chấp cung cấp và tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp giải qu...
- Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- 1. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận được cấp th...
- người sử dụng đất không được truy nhận số tiền sử dụng đất đã nộp (nếu có) đối với phần diện tích ít hơn so với diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Left
Điều 19.
Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất 1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có: a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 11 Quy trình này; kết quả xác minh của Sở Tài nguyên và Môi trường và ý kiến kết luận tham mưu của Hội đồng tư vấn của tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Các căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai
- Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 11 Quy trình này; kết quả xác minh của Sở Tài nguyên và Môi trường và ý kiến kết luận tham mưu của Hội đồng tư vấn của tỉnh.
- Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
- 1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:
- a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy đị...
Left
Điều 20.
Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau 1. Việc sử dụng đất đối với đất dự án xây dựng khu đô thị (kể cả khu dân cư đô thị), khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết tranh chấp đất đai 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp của các bên thuộc Khoản 1 Điều 15 của Quy trình này, UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết lần đầu. 2. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp thuộc Khoản 2 Điều 15 của Quy trình này,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp của các bên thuộc Khoản 1 Điều 15 của Quy trình này, UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết lần đầu.
- 2. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp thuộc Khoản 2 Điều 15 của Quy trình này, UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết, đây là quyết định giải quyết cu...
- Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
- Việc sử dụng đất đối với đất dự án xây dựng khu đô thị (kể cả khu dân cư đô thị), khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau nhưn...
- a) Đối với diện tích đất sử dụng cho mục đích công cộng thì Chủ dự án không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Left
Điều 21.
Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật 1. Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có: a. Đơn tranh chấp. b. Các văn bản có liên quan của cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan giám sát trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có), quyết định giải quyết lần đầu (nếu là hồ sơ giải quyết lần cuối cùng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có:
- a. Đơn tranh chấp.
- Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
- Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệ...
- 2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp là trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cù...
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Left
Điều 22.
Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm Tổ chức kinh tế, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm được cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác đ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh phải tiến hành phân loại, xử lý theo quy định tại Điều 16 của Quy trình này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh phải tiến hành phân loại, xử lý theo quy định tại Điều 16...
- Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Tổ chức kinh tế, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm được cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê
- người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 23.
Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài 1. Trường hợp tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại 1. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, cán bộ tiếp dân của UBND cấp xã, cơ quan thuộc Sở, cơ quan thuộc UBND cấp huyện tiến hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại
- Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nạ...
- Trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
- Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài
- Trường hợp tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài thì diện tích đất đã góp vốn vào l...
- a) Trường hợp đất đã góp vào liên doanh là đất được sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn thuê đất là bảy mươi (70) năm, kể từ ngày tổ chức kinh tế liên doanh chuyển thành tổ chức kinh tế có một tră...
- Left: 2. Thời hạn thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau: Right: tiếp nhận, phân loại và xử lý theo quy định tại khoản 1, 2 điều này.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, của tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài trong trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có một trăm ph...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24: Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do cán bộ tiếp dân trình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 (được sửa đổi,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24: Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do cán bộ tiếp dân trình mà khôn...
- Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện phải ban hành Quyết định thụ lý đơn khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết việc...
- Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, của tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài trong trường hợp nhận chuyển nh...
- Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài (trong Điều này gọi chung là tổ chức kinh tế có vốn đầu t...
- a) Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp và khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này;
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử lý quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp nhà nước đã góp vốn vào tổ chức kinh tế liên doanh mà doanh nghiệp đó đang thực hiện cổ phần hoá 1. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thẩm tra, xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại 1. Cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại để lập kế hoạch thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ, tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện tiến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thẩm tra, xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại
- Cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại để lập kế hoạch thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ, tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã...
- Nhà nước khuyến khích Luật sư tham gia giúp đỡ người khiếu nại về pháp luật trong quá trình giải quyết khiếu nại.
- Điều 25. Xử lý quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp nhà nước đã góp vốn vào tổ chức kinh tế liên doanh mà doanh nghiệp đó đang thực hiện cổ phần hoá
- 1. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụ...
- giá trị quyền sử dụng đất đã góp vốn trước khi cổ phần hóa được coi như phần vốn của Nhà nước góp vào tổ chức kinh tế liên doanh.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý quyền sử dụng đất của Hợp tác xã phi nông nghiệp do xã viên góp đất nhưng đã chuyển sang thuê đất của Nhà nước Trường hợp Hợp tác xã phi nông nghiệp đang sử dụng đất mà đất đó do xã viên góp vào Hợp tác xã nhưng đã chuyển sang thuê đất theo Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức th...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Giải quyết khiếu nại 1. Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và các quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Giải quyết khiếu nại
- Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp...
- Việc luân chuyển hồ sơ của công đoạn này được thực hiện trong thời hạn 06 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, xác minh của cán bộ thụ lý.
- Điều 26. Xử lý quyền sử dụng đất của Hợp tác xã phi nông nghiệp do xã viên góp đất nhưng đã chuyển sang thuê đất của Nhà nước
- Trường hợp Hợp tác xã phi nông nghiệp đang sử dụng đất mà đất đó do xã viên góp vào Hợp tác xã nhưng đã chuyển sang thuê đất theo Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ...
- Hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai.
Left
Điều 27.
Điều 27. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê 1. Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng nh...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Hồ sơ giải quyết khiếu nại Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện phải được sắp xếp theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005), bao gồm: a. Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại. b. Văn bản trả lời của ngư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện phải được sắp xếp theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm...
- a. Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại.
- Điều 27. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê
- Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để thực...
- Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc ch...
Left
Điều 28.
Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu 1. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại ở cấp huyện: a. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện (giải quyết khiếu nại lần đầu) thì Chủ tịch UBND cấp huyện giao cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện hoặc Chánh Thanh tra cấp huyện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
- 1. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại ở cấp huyện:
- Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện (giải quyết khiếu nại lần đầu) thì Chủ tịch UBND cấp huyện giao cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND...
- Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đ...
- Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụ...
- a) Sử dụng đất dưới hình thức coi như được giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Left
Điều 29.
Điều 29. Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 Đất phi nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án; đất sản xuất, kinh doanh phi nông...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Tiếp dân, xử lý đơn khiếu nại 1. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện, Sở và cấp tương đương tiến hành báo cáo Thủ trưởn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Tiếp dân, xử lý đơn khiếu nại
- Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu n...
- Trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
- Điều 29. Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
- Đất phi nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án
- đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không phải do Nhà nước giao, cho thuê thì nay tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng ổn định lâu dài vào mục đ...
Left
Điều 30.
Điều 30. Thời hạn sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất n...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do Phòng (bộ phận) tiếp dân trình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 (được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do Phòng (bộ phận) tiếp dân trìn...
- Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Sở và cấp tương đương phải ban hành Quyết định thụ lý đơn khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết việc thụ lý.
- Điều 30. Thời hạn sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 và khoản 5...
Left
Điều 31.
Điều 31. Quy định chi tiết về việc thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 1. Bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai được hiểu là thế chấp bằng quyền sử dụng đất cho người thứ ba vay vốn theo quy định của Bộ luật Dân sự (sau đây gọi chung...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại: 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc của Giám đốc Sở và cấp tương đương (giải quyết khiếu nại lần đầu): a. Cơ quan được giao trách nhiệm thẩm tra, xác minh cử cán bộ thụ lý nghiên cứu nội dung đơn, q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại:
- 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc của Giám đốc Sở và cấp tương đương (giải quyết khiếu nại lần đầu):
- Cơ quan được giao trách nhiệm thẩm tra, xác minh cử cán bộ thụ lý nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại và các chứng cứ kèm theo để tiến hành xác minh,...
- Điều 31. Quy định chi tiết về việc thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai được hiểu là thế chấp bằng quyền sử dụng đất cho người thứ ba vay vốn theo quy định của Bộ luật Dân sự (sa...
- 2. Việc đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:
Left
Điều 32.
Điều 32. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (trong Điều này gọi là nhà đầu tư nước ngoài) được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần h...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Giải quyết khiếu nại 1. Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu: a. Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, ký quyết đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Giải quyết khiếu nại
- 1. Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu:
- Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại...
- Điều 32. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (trong Điều này gọi là nhà đầu tư nước ngoài) được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc tham gia đấu...
- Số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở hoặc theo gi...
Left
Chương IV
Chương IV QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Left
Điều 33.
Điều 33. Thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính cấp tỉnh Khi thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định không chỉ căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng tại khu vực giáp ranh mà còn phải căn cứ vào điều kiện kinh...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Hồ sơ giải quyết khiếu nại Hồ sơ giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Quy trình này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Quy trình này.
- Điều 33. Thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Khi thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định không chỉ căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng...
Left
Điều 34.
Điều 34. Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn 1. Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng trong các trường hợp sau đây: a) Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; b) Dự án quan...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc đối với khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần hai). Căn cứ nội dun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
- Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc đối với khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại...
- Căn cứ nội dung, tính chất vụ việc Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợ...
- Điều 34. Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn
- 1. Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng trong các trường hợp sau đây:
- a) Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
Left
Điều 35.
Điều 35. Thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất 1. Các khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 90 của Luật Đất đai bao gồm: a) Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại 1. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh tham mưu cho Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại
- Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu n...
- Trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
- Điều 35. Thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất
- 1. Các khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 90 của Luật Đất đai bao gồm:
- a) Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
Left
Điều 36.
Điều 36. Thu hồi đất đối với trường hợp sử dụng đất do Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại hoặc cho thuê Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có trách nhiệm thu hồi đất đã giao lại hoặc cho thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 của Luật Đất đai trong các trường hợp sau đây: 1. Người sử dụng đất...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về vụ việc thuộc thẩm quyền do Phòng tiếp dân của UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát lại dự thảo quyết định thụ lý đơn khiếu nại, các căn cứ pháp luật, cơ quan có thẩm quyền đề xuất và các nội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về vụ việc thuộc thẩm quyền do Phòng tiếp dân của UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát lại dự t...
- Điều 36. Thu hồi đất đối với trường hợp sử dụng đất do Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại hoặc cho thuê
- Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có trách nhiệm thu hồi đất đã giao lại hoặc cho thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 của Luật Đất đai trong các trường hợp sau đây:
- 1. Người sử dụng đất được Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất hoặc cho thuê đất mà đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng không được gia hạn sử dụng đất.
Left
Điều 37.
Điều 37. Thu hồi đất hoặc gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai 1. Trong thời hạn không quá sáu (06) tháng kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải quyết định thu hồi đất đối với trường hợp không được gia hạn sử dụ...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần đầu): a. Cơ quan được giao trách nhiệm thẩm tra, xác minh có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại
- 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần đầu):
- Cơ quan được giao trách nhiệm thẩm tra, xác minh có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại và các chứng cứ kèm theo để tiến hành xác minh, t...
- Điều 37. Thu hồi đất hoặc gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai
- Trong thời hạn không quá sáu (06) tháng kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải quyết định thu hồi đất đối với trường hợp...
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, kể cả Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế, chỉ được cho phép gia hạn sử dụng đất khi được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm qu...
Left
Điều 38.
Điều 38. Thu hồi đất trong trường hợp đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Giải quyết khiếu nại 1. Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu: a. Trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh; kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại Nghị định 136/2006/ NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ; trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, xác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Giải quyết khiếu nại
- 1. Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu:
- a. Trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh
- Điều 38. Thu hồi đất trong trường hợp đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ...
Left
Điều 39.
Điều 39. Thu hồi đất trong trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện chủ đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất về việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Hồ sơ giải quyết khiếu nại 1. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phải được sắp xếp theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005). 2. Báo cáo xác minh ngoài việc gửi cho Văn phòng UBND tỉnh phải gửi cho Phòng Tiếp dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định của UBND tỉnh. 3. Hồ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- 1. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phải được sắp xếp theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005).
- 2. Báo cáo xác minh ngoài việc gửi cho Văn phòng UBND tỉnh phải gửi cho Phòng Tiếp dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định của UBND tỉnh.
- Điều 39. Thu hồi đất trong trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện chủ đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất về việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người đang sử dụng đất...
Left
Điều 40.
Điều 40. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất 1. Đất dự án phát triển kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho thực hiện t...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước Thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 60, 61, 62 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005) và quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35 Nghị định số 136/2006/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 60, 61, 62 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 20...
- Điều 40. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất
- 1. Đất dự án phát triển kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho thực hiện theo phương thức tự thoả thuận với những người...
- việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất đối với diện tích đã thu hồi.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm sau đây: a) Chỉ đạo việc cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật, các hồ sơ về thửa đất c...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Việc xử lý tố cáo 1. Phân loại và xử lý như sau: a. Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình thì phải làm biên nhận, vào sổ tiếp nhận đơn, trình lãnh đạo phê duyệt giao cho cán bộ thụ lý ngay trong ngày tiếp nhận; ghi sổ theo dõi tiến trình thụ lý, giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục quy định. b. Nếu tố cáo không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Việc xử lý tố cáo
- 1. Phân loại và xử lý như sau:
- a. Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình thì phải làm biên nhận, vào sổ tiếp nhận đơn, trình lãnh đạo phê duyệt giao cho cán bộ thụ lý ngay trong ngày tiếp nhận
- Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- 1. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm sau đây:
- a) Chỉ đạo việc cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật, các hồ sơ về thửa đất có liên quan đến việc thoả thuận;
Left
Điều 42.
Điều 42. Quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở 1. Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng đất (hoặc nhiều người đang sử d...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Thụ lý giải quyết tố cáo 1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo; trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Thụ lý giải quyết tố cáo
- 1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo
- trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh.
- Điều 42. Quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở
- Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng đất (hoặc nhiều người đang sử dụng đất liền kề nhau) có đơn x...
- a) Có diện tích đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng, phù hợp với quy mô công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Left
Điều 43.
Điều 43. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư được hỗ trợ về đất theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Giải quyết tố cáo 1. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau: a. Trong trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải có kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Giải quyết tố cáo
- 1. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
- Trong trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải có kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý ngườ...
- Điều 43. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư được hỗ trợ về đất theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm...
- 1. Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:
Left
Điều 44.
Điều 44. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất 1. Trường hợp thu hồi đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai v...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Thời hạn giải quyết tố cáo 1. Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh. Thời hạn giải quyết là 60 ngày đối với vụ việc ít phức tạp và 90 ngày đối với vụ việc phức tạp, kể từ ngày thụ lý (không kể thời gian đo, vẽ, trưng cầu giám định). 2. Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 44. Thời hạn giải quyết tố cáo
- Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.
- Thời hạn giải quyết là 60 ngày đối với vụ việc ít phức tạp và 90 ngày đối với vụ việc phức tạp, kể từ ngày thụ lý (không kể thời gian đo, vẽ, trưng cầu giám định).
- Điều 44. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Trường hợp thu hồi đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai và được Ủy ban nh...
- a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện...
Left
Điều 45.
Điều 45. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất 1. Trường hợp thu hồi đối với đất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một tron...
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. Hồ sơ giải quyết tố cáo 1. Việc giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tố cáo bao gồm: a. Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo. b. Biên bản xác minh, kết quả giám định, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết. c. Văn bản giải trình của người bị tố cáo. d. Kết luận về nội dung tố cáo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 45. Hồ sơ giải quyết tố cáo
- 1. Việc giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tố cáo bao gồm:
- a. Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo.
- Điều 45. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Trường hợp thu hồi đối với đất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về qu...
- a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất theo...
Left
Điều 46.
Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Phân công trách nhiệm xử lý đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh: Là cơ quan đầu mối tiếp nhận đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: a. Chỉ đạo Phòng tiếp dân tỉnh phân loại, xử lý, theo dõi kết quả giải quyết và tổng hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 46. Phân công trách nhiệm xử lý đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh
- 1. Văn phòng UBND tỉnh: Là cơ quan đầu mối tiếp nhận đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh.
- 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:
- Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng...
- Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất đ...
- 1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao.
Left
Điều 47.
Điều 47. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau: 1. Nếu diện tích đo đạc thực...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Tổ chức các cuộc họp, tiếp công dân giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì 1. Văn phòng UBND tỉnh: a. Chịu trách nhiệm đăng ký lãnh đạo UBND tỉnh chủ trì cuộc tiếp công dân và chủ trì cuộc họp (đối với các vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo phức tạp ) để giải quyết những tranh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 47. Tổ chức các cuộc họp, tiếp công dân giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì
- 1. Văn phòng UBND tỉnh:
- Chịu trách nhiệm đăng ký lãnh đạo UBND tỉnh chủ trì cuộc tiếp công dân và chủ trì cuộc họp (đối với các vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo phức tạp ) để giải quyết những tranh chấp đất đ...
- Điều 47. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau:
- 1. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
Left
Điều 48.
Điều 48. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong trường hợp không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng mà không có nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch...
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. Rà soát hồ sơ trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh 1. Đối với hồ sơ tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản giải quyết, Thủ trưởng các Sở, ngành tham mưu chịu trách nhiệm về nội dung, trình Chủ tịch UBND tỉnh thông qua Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hình t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 48. Rà soát hồ sơ trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh
- Đối với hồ sơ tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản giải quyết, Thủ trưởng các Sở, ngành tham mưu chịu trách nhiệm về nội dung, trình Chủ tịch UBND tỉnh th...
- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hình thức văn bản, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
- Điều 48. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong trường hợp không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng mà không có nguyện v...
- Mức đất được giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khả năng quỹ đất và mức đất bị thu hồi của từng hộ gia đình, cá nhân để quy định.
Left
Chương V
Chương V TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY TRÌNH VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Left
Điều 49.
Điều 49. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất 1. Việc xác định chủ trương thu hồi đất (đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư (đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án) được thực hiện dựa vào các căn cứ sau đây: a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị h...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách từng lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách từng lĩnh vực) xem xét ký văn bản trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 49. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách từng lĩnh vực
- Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách từng lĩnh vực) xem xét ký văn bản trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
- đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày.
- Điều 49. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
- 1. Việc xác định chủ trương thu hồi đất (đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư (đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án) được thực hiện dựa vào...
- a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 50.
Điều 50. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi 1. Căn cứ vào văn bản của Ủy ban nhân dân nêu tại khoản 2 Điều 49 Nghị định này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện (đối với nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) việc chuẩn bị hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Trách nhiệm trong tham mưu, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cán bộ tiến hành thẩm tra, xác minh chịu trách nhiệm về các chứng cứ đã xác minh thu thập và các tình tiết nêu trong báo cáo kết luận. 2. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50. Trách nhiệm trong tham mưu, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- 1. Cán bộ tiến hành thẩm tra, xác minh chịu trách nhiệm về các chứng cứ đã xác minh thu thập và các tình tiết nêu trong báo cáo kết luận.
- 2. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất giải quyết vụ việc đúng pháp luật.
- Điều 50. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
- Căn cứ vào văn bản của Ủy ban nhân dân nêu tại khoản 2 Điều 49 Nghị định này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp thực hiện hoặc trực tiếp thực hiệ...
- a) Chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng và làm trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa c...
Left
Điều 51.
Điều 51. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư) lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án tổng thể) trên cơ sở số liệu, tài liệu hiện có do cơ quan Tài...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. Về khen thưởng và xử lý vi phạm Khen thưởng và xử lý vi phạm trong giải quyết tranh chấp đất đai, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 51. Về khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng và xử lý vi phạm trong giải quyết tranh chấp đất đai, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Đất đai năm 2003 và các v...
- Điều 51. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư) lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án tổng thể) trên cơ...
- Phương án tổng thể có các nội dung chính sau:
Left
Điều 52.
Điều 52. Thông báo về việc thu hồi đất 1. Sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển v...
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. Thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực thi hành 1. Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 52. Thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực thi hành
- Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý t...
- Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật của cấp...
- Điều 52. Thông báo về việc thu hồi đất
- 1. Sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất
- dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Left
Điều 53.
Điều 53. Quyết định thu hồi đất 1. Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau: a) Sau hai mươi (20) ngày, kể từ ngày thông báo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất; b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc,...
Open sectionRight
Điều 53.
Điều 53. Tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện quy trình này. 2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 53. Tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
- 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
- Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn nội dung quy trình này cho lực lượng làm công tác tiếp cô...
- Điều 53. Quyết định thu hồi đất
- 1. Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:
- a) Sau hai mươi (20) ngày, kể từ ngày thông báo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;
Left
Điều 54.
Điều 54. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất 1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định này và quy định giải quyết khiếu nại tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP 2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết địn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định chi tiết các giai đoạn của quá trình sau: a. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo. b. Giải quyết tranh chấp đất đai mà người tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy trình này quy định chi tiết các giai đoạn của quá trình sau:
- Điều 54. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất
- 1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định này và quy định giải quyết khiếu nại tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP
- 2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi...
Left
Điều 55.
Điều 55. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai Sau khi có quyết định thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự, thủ tục sau đây: 1. Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai d...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Về tiếp công dân 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành (dưới đây gọi chung là Giám đốc Sở), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (dưới đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện) và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp xã), tổ chức tiếp công dân theo quy định tại Điều 74, 76...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Về tiếp công dân
- Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành (dưới đây gọi chung là Giám đốc Sở), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (dưới đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện) và Chủ tịch UBND các xã, ph...
- Nội quy, lịch tiếp công dân phải được niêm yết công khai, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều 55. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
- Sau khi có quyết định thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đa...
- 1. Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn; tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau:
Left
Điều 56.
Điều 56. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư và đại diện của những hộ có đất bị thu hồi) có trách nhiệm lập và trình phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án bồi thường)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nhiệm vụ hoà giải và Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn 1. Nhiệm vụ hòa giải: Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không ban hành quyết định giải quyết các tranh chấp đất đai nhưng có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức hòa giải, hướng dẫn, thuyết phục, để các bên đạt được thoả thuận, tự nguyện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nhiệm vụ hoà giải và Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn
- 1. Nhiệm vụ hòa giải:
- Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không ban hành quyết định giải quyết các tranh chấp đất đai nhưng có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức hòa giải, hướng dẫn, thuyết phục, để các bên đạt được tho...
- Điều 56. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư và đại diện của những hộ có đất bị thu hồi) có trách nhiệm lập và trình phương án cụ thể về bồi thường,...
- 1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Left: - Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; Right: đ. Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã.
Left
Điều 57.
Điều 57. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư 1. Sau năm (05) ngày, kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồi thường,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 Nghị định này; b) Đã q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định này và các quy định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành 1. Căn cứ quy mô thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có thể quyết định tách nội dung bồi thường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Left
Điều 63.
Điều 63. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định này Việc giải quyết khiếu nại đối với hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; hành vi hành chính của cán bộ, công chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. Thời hạn thống nhất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất bằng Giấy chứng nhận 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận mới được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67.
Điều 67. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Bãi bỏ các quy định sau đây: a) Điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 36; khoản 3 Điều 42; khoản 2 Điều 48; khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 80; Điều 81, Điều 130, Điều 145, Điều 163, Điều 164, Điều 165 và Điều 184 Nghị đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68.
Điều 68. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, nếu có vướng mắc, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections