Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định biện pháp giải quyết tình trạng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
09/2020/QĐ-UBND
Right document
Về việc tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
16/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định biện pháp giải quyết tình trạng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định biện pháp giải quyết tình trạng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Right: Về việc tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định biện pháp giải quyết tình trạng người xin ăn, người lang thang sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhưng đi lang thang, xin ăn và sinh sống ở nơi công cộng (sau đây gọi tắt là đối tượng). 2. Quy...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về việc tập trung, tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng đối tượng là người lang thang, xin ăn, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vào chăm sóc nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập do nhà nước quản lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vũng Tàu nhưng đi lang thang, xin ăn và sinh sống ở nơi công cộng (sau đây gọi tắt là đối tượng).
- 2. Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và gia đình, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các biện pháp giải quyết tình trạng lang thang, xin ăn trên địa...
- 3. Quyết định này không áp dụng đối với tu sĩ khất thực có giấy chứng nhận của cơ quan giáo hội Phật giáo Việt Nam có thẩm quyền.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: 1. Quyết định này quy định biện pháp giải quyết tình trạng người xin ăn, người lang thang sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định tại tỉnh Bà Rịa Right: Quyết định này quy định về việc tập trung, tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng đối tượng là người lang thang, xin ăn, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn tỉnh Bà Rịa...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người xin ăn: là những người đi xin dưới bất kỳ hình thức nào như trực tiếp đi xin ăn hoặc kết hợp công việc khác với việc xin ăn như: bán hàng rong, bán sách báo, bán vé số, đánh giày, giả danh khất thực, bị mất cắp trên đường, lỡ tàu xe, giả ngư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Người lang thang trên địa bàn tỉnh quy định tại Điều 1 bao gồm: 1. Người lang thang xin ăn, người kết hợp công việc khác với việc xin ăn; 2. Người lang thang sinh sống nơi công cộng; 3. Người dẫn dắt trẻ em hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật để bán hàng rong đeo bám chèo kéo khách; 4. Các đối tượng xã hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người lang thang trên địa bàn tỉnh quy định tại Điều 1 bao gồm:
- 1. Người lang thang xin ăn, người kết hợp công việc khác với việc xin ăn;
- 2. Người lang thang sinh sống nơi công cộng;
- Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Người xin ăn: là những người đi xin dưới bất kỳ hình thức nào như trực tiếp đi xin ăn hoặc kết hợp công việc khác với việc xin ăn như: bán hàng rong, bán sách báo, bán vé số, đánh giày, giả danh...
- 2. Người lang thang sinh sống nơi công cộng (bao gồm người khuyết tật, kể cả người bệnh tâm thần đi lang thang, người cao tuổi, trẻ em, người ốm yếu không còn khả năng lao động): là những người do...
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Left: người hỗ trợ hoặc trực tiếp đi cùng trẻ em, người khuyết tật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật để bán hàng rong, bán sách báo, vé số, đeo bám chèo kéo người đi đường, khách du lịch. Right: 3. Người dẫn dắt trẻ em hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật để bán hàng rong đeo bám chèo kéo khách;
Left
Điều 3.
Điều 3. Biện pháp thực hiện 1. Tập trung đối tượng. 2. Xác minh nơi cư trú. 3. Giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng. 4. Đưa đối tượng vào Trung tâm tiếp nhận ban đầu là Trung tâm xã hội và Trung tâm Công tác xã hội để quản lý nuôi dưỡng, phân loại và giải quyết trở về gia đình nếu có thân nhân bảo lãnh, hòa nhập cộng đồng hoặc chuyển...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lang thang xin ăn (người khuyết tật, người có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, kể cả người có hành vi gây mất trật tự xã hội, gây nguy hiểm cho người khác hoặc có các biểu hiện hành vi thiếu văn hóa nơi công cộng; người kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Người lang thang xin ăn (người khuyết tật, người có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, kể cả người có hành vi gây mất trật tự xã hội, gây nguy hiểm cho người khác hoặc có các biểu hiệ...
- người kết hợp công việc khác với việc xin ăn) là những người trực tiếp đi xin, hoặc người vừa kết hợp hành vi đi xin với công việc khác (có tính đối phó khi bị kiểm tra, phát hiện) như: b...
- 1. Tập trung đối tượng.
- 2. Xác minh nơi cư trú.
- 3. Giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng.
- Left: Điều 3. Biện pháp thực hiện Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 4.
Điều 4. Tập trung đối tượng Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chủ trì phối hợp với công an cùng cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập trung các đối tượng trên địa bàn quản lý, thực hiện xác minh nơi cư trú, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng hoặc đưa đến các đơn vị tiếp nhận ban đầu theo quy định tại khoả...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phương thức thực hiện Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội và phòng, ban chức năng các huyện, thành phố phối hợp với Công an các địa phương và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phương thức thực hiện
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội và phòng, ban chức năng các huyện, thành phố phố...
- Điều 4. Tập trung đối tượng
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chủ trì phối hợp với công an cùng cấp và Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội tổ chức tập trung các đối tượng trên địa bàn quản lý, thực hiện xác minh nơi cư trú, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng hoặc đưa đến các đơn vị tiếp nhận ban đầu theo quy...
Left
Điều 5.
Điều 5. Xác minh nơi nơi cư trú 1. Đối với đối tượng có địa chỉ cư trú ngay tại xã, phường, thị trấn nơi đối tượng bị tập trung, đơn vị tập trung thực hiện xác minh nơi cư trú theo thông tin đối tượng cung cấp, việc xác minh nơi cư trú được thực hiện ngay sau khi tập trung đối tượng: a) Trường hợp liên hệ được với gia đình đối tượng và...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy trình tập trung chuyển giao đối tượng 1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập trung đối tượng quy định ở Điều 1 Quyết định này và chuyển giao các đối tượng như sau: a) Đối với những đối tượng có hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: - Đơn vị tập trung phải liên hệ gia đình đối tượng đến làm thủ tục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy trình tập trung chuyển giao đối tượng
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập trung đối tượng quy định ở Điều 1 Quyết định này và chuyển giao các đối tượng như sau:
- a) Đối với những đối tượng có hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Điều 5. Xác minh nơi nơi cư trú
- Đối với đối tượng có địa chỉ cư trú ngay tại xã, phường, thị trấn nơi đối tượng bị tập trung, đơn vị tập trung thực hiện xác minh nơi cư trú theo thông tin đối tượng cung cấp, việc xác minh nơi cư...
- b) Trường hợp liên hệ được nhưng người thân không đến bảo lãnh, đơn vị tập trung trực tiếp đưa đối tượng về nơi cư trú và lập biên bản bàn giao cho gia đình quản lý;
- Left: a) Trường hợp liên hệ được với gia đình đối tượng và người thân đến bão lãnh thì tiến hành giải quyết hồi gia cho đối tượng; Right: - Đơn vị tập trung phải liên hệ gia đình đối tượng đến làm thủ tục bảo lãnh và lập cam kết không để đối tượng tái lang thang, xin ăn.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời gian tiếp nhận, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng 1. Đối với đối tượng tiếp nhận lần đầu, thời gian chăm sóc nuôi dưỡng, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng tối đa không quá 03 (ba) tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ gi...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giải quyết bảo lãnh cho đối tượng: Trung tâm xã hội sẽ là đơn vị giải quyết bão lãnh cho đối tượng lang thang, xin ăn trước khi chuyển đối tượng về các đơn vị chuyên biệt; hồ sơ giải quyết bảo lãnh gồm: 1. Đơn xin bảo lãnh của gia đình, người thân (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột), người giám hộ theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giải quyết bảo lãnh cho đối tượng:
- Trung tâm xã hội sẽ là đơn vị giải quyết bão lãnh cho đối tượng lang thang, xin ăn trước khi chuyển đối tượng về các đơn vị chuyên biệt; hồ sơ giải quyết bảo lãnh gồm:
- Đơn xin bảo lãnh của gia đình, người thân (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột), người giám hộ theo quy định của pháp luật có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Điều 6. Thời gian tiếp nhận, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng
- Đối với đối tượng tiếp nhận lần đầu, thời gian chăm sóc nuôi dưỡng, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng tối đa không quá 03 (ba) tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-...
- Đối với đối tượng tái lang thang lần thứ 02 (hai) trở lên Trung tâm thực hiện hình thức lao động trị liệu, tư vấn tâm lý, thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm có thể thực hiện tối đa là 03...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy trình tiếp nhận, quản lý đối tượng. 1. Quy trình tiếp nhận đối tượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP. 2. Quy trình quản lý đối tượng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 02/2020/TT-BLĐ-TBXH ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ La...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đưa đối tượng về địa phương: 1. Định kỳ cuối quý II hàng năm, Trung tâm xã hội có trách nhiệm lập danh sách những đối tượng lang thang, xin ăn (kể cả người khuyết tật, tâm thần đã thuyên giảm) ở các tỉnh, thành phố khác đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm báo cáo về Sở chủ quản để Sở thông báo cho các tỉnh bạn đến đó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đưa đối tượng về địa phương:
- Định kỳ cuối quý II hàng năm, Trung tâm xã hội có trách nhiệm lập danh sách những đối tượng lang thang, xin ăn (kể cả người khuyết tật, tâm thần đã thuyên giảm) ở các tỉnh, thành phố khác đa...
- Trong quý III hàng năm, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ thông báo về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố có các đối tượng lang thang, xin ăn trên đ...
- Điều 7. Quy trình tiếp nhận, quản lý đối tượng.
- 1. Quy trình tiếp nhận đối tượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- 2. Quy trình quản lý đối tượng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 02/2020/TT-BLĐ-TBXH ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng 1. Hồ sơ tiếp nhận: đơn vị tập trung đối tượng thực hiện hồ sơ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP. 2. Thời gian hoàn tất hồ sơ trong vòng 10 ngày theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập tổ chức hoạt độ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức tập trung đối tượng lang thang, người xin ăn trên địa bàn; phối hợp với Trung tâm xã hội tỉnh trong việc giải quyết bảo lãnh cho đối tượng (Ủy ban nhân dân cấp xã phải có ý kiến cụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm thực hiện:
- 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức tập trung đối tượng lang thang, người xin ăn trên địa bàn
- Điều 8. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng
- 1. Hồ sơ tiếp nhận: đơn vị tập trung đối tượng thực hiện hồ sơ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- 2. Thời gian hoàn tất hồ sơ trong vòng 10 ngày theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập tổ chức hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ g...
Left
Điều 9
Điều 9 . Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồi gia hòa nhập cộng đồng cho đối tượng 1. Thẩm quyền tiếp nhận: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP. 2. Thẩm quyền giải quyết hồi gia hòa nhập cộng đồng: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí hoạt động: -Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối, bố trí kinh phí thực hiện công tác tập trung đối tượng được quy định tại Điều 1 của Quyết định này từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước. -Các đơn vị có chức năng nhiệm vụ tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh phí hoạt động:
- -Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối, bố trí kinh phí thực hiện công tác tập trung đối tượng được quy định tại Điều 1 của Quyết định này từ nguồn chi đảm bảo xã hội hàng năm theo phân cấp ngân s...
- -Các đơn vị có chức năng nhiệm vụ tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức, phát triển cộng đồng:
- Điều 9 . Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồi gia hòa nhập cộng đồng cho đối tượng
- 1. Thẩm quyền tiếp nhận: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
- 2. Thẩm quyền giải quyết hồi gia hòa nhập cộng đồng: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì phối hợp đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và thực hiện Quyết định này. b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Trung tâm trong việc tiếp nhận, chuyển đối tượng, lập hồ sơ quản lý, sắp xếp nơi ăn, ở, chăm sóc đối tượng trong thời gian nuôi dưỡng tập trung...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy định trình tự lập hồ sơ, giao nhận, phân loại quản lý và nuôi dưỡng đối tượng xã hội v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy định trình tự lập hồ sơ, giao nhận, phân l...
- 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Trung tâm trong việc tiếp nhận, chuyển đối tượng, lập hồ sơ quản lý, sắp xếp nơi ăn, ở, chăm sóc đối tượng trong thời gian nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm, kế...
- c) Thông báo và phối hợp Sở Lao động
- Left: Điều 10. Trách nhiệm thực hiện Right: Điều 10. Điều khoản thi hành
- Left: a) Chủ trì phối hợp đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và thực hiện Quyết định này. Right: 2. Giao trách nhiệm cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí liên quan đến các nội dung tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang trên địa bàn tỉnh được thực hiện từ nguồn dự toán chi đảm bảo xã hội bố trí dự toán hàng năm phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 2. Đối với kinh phí liên quan đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Thông tin – Truyền thông, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm xã hội và Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Thông tin – Truyền thông, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Giám đốc Trung tâm xã hội và Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 11. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí liên quan đến các nội dung tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang trên địa bàn tỉnh được thực hiện từ nguồn dự toán chi đảm bảo xã hội bố trí dự toán hàng năm phân cấp the...
- 2. Đối với kinh phí liên quan đến hoạt động tuyên truyền, sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên bố trí dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Left
Điều 12
Điều 12 . Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2020. 2. Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tập trung nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Open sectionThe right-side section removes or condenses 4 clause(s) from the left-side text.
- Điều 12 . Hiệu lực thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2020.
- 2. Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa
- Left: Vũng Tàu về việc tập trung nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Right: Về việc tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.