Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
08/2020/QĐ-UBND
Right document
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
46/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 để xác định giá đất cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Điều 4, Điều 10 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp:
- 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- 2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 để xác định giá đất cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền s...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
- 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Left: Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu t... Right: g) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Left
Điều 3.
Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất 1. Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ cụ thể: Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau: a) Diện tích đất cho thuê. b) Thời hạn cho thuê đất. c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
- a) Diện tích đất cho thuê.
- Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
- 1. Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ cụ thể:
- Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nư...
- Left: xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo Right: d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Left: xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. Right: c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Left: Giá đất để xác định số tiền thuê đất phải nộp một lần cho cả thời gian thuê là giá đất trúng đấu giá” . Right: đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
Left
Điều 4.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 (Hệ số K) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất năm 2020 áp dụng chung trên địa bàn tỉnh bằng 1 (K = 1).
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất. a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với: - Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đơn giá thuê đất
- 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
- Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.
- Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 (Hệ số K)
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất năm 2020 áp dụng chung trên địa bàn tỉnh bằng 1 (K = 1).
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng của Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định tại Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm 1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30%...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền...
- Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng của Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh Hà Tĩ...
- Giá đất cụ thể tính theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
- Giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định
- Left: Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất Right: Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hoặc có biến động cần điều chỉnh về giá đất trên thị trường thì các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 1. Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định như sau: a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
- 1. Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định như sau:
- a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 4 Nghị...
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hoặc có biến động cần điều chỉnh về giá đất trên thị trường thì các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phản ánh kịp thời v...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính,Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km 2 /năm đến 300.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km 2 /năm đến 750.000.0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km 2 /năm đến 300.000.000 đồng/km 2 /năm.
- b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km 2 /năm đến 750.000.000 đồng/km 2 /năm.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.
- Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở: Tài chính,Tài nguyên và Môi trường
- Left: Điều 7. Hiệu lực thi hành Right: Điều 7. Khung giá thuê mặt nước
Unmatched right-side sections