Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
76/2007/NĐ-CP
Right document
Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
26/2009/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung Right: Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục, cơ quan thẩm định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung. 2. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân liên q...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau: 1. Thủ tục: a) Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Đăng ký Điều lệ vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam; c) Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé hãng hàng không nước ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:
- a) Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- b) Đăng ký Điều lệ vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam;
- 2. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàn...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Nghị định này quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục, cơ quan thẩm định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, Giấy chứng nhận đăng ký... Right: 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung 1. Hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không gồm vận chuyển hàng không, quảng cáo, tiếp thị, bán sản phẩm vận chuyển hàng không trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 2. Hoạt động hàng không chung bao gồm các loại hình sau đây: a) Hoạt động hàng kh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động thuê, cho thuê tàu bay, hoạt động vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động thuê, cho thuê tàu bay, hoạt động vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung tại...
- Điều 2. Phạm vi hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung
- 1. Hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không gồm vận chuyển hàng không, quảng cáo, tiếp thị, bán sản phẩm vận chuyển hàng không trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
- 2. Hoạt động hàng không chung bao gồm các loại hình sau đây:
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan thẩm định, cấp giấy phép, giấy chứng nhận 1. Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung, Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay gửi 08 (tám) bộ hồ sơ đề nghị về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay; b) Báo cáo, giải trình các nội dung quy định tại Điều 39 L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay
- 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay gửi 08 (tám) bộ hồ sơ đề nghị về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:
- a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay;
- Điều 3. Cơ quan thẩm định, cấp giấy phép, giấy chứng nhận
- Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, Giấy chứ...
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh vận chuyển hàng không sau...
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài 1. Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài đồng thời là Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung tương ứng. 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu đối với việc thuê, cho thuê tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân thuê tàu bay phải thực sự khai thác, kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với các quyền vận chuyển hàng không được cấp. 2. Tổ chức, cá nhân thuê tàu bay không cho bất kỳ người nào khác trực tiếp hoặc gián tiếp hưởng lợi từ việc sử dụng quyền vận chuyển hàng không ngoà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Yêu cầu đối với việc thuê, cho thuê tàu bay
- 1. Tổ chức, cá nhân thuê tàu bay phải thực sự khai thác, kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với các quyền vận chuyển hàng không được cấp.
- Tổ chức, cá nhân thuê tàu bay không cho bất kỳ người nào khác trực tiếp hoặc gián tiếp hưởng lợi từ việc sử dụng quyền vận chuyển hàng không ngoài giá thuê thỏa thuận theo thời gian khai thác hoặc...
- Điều 4. Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài
- 1. Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài đồng thời là Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung tương ứng.
- Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như đối với việc cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không...
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC THUÊ, CHO THUÊ TÀU BAY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỦ TỤC CHẤP THUẬN VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC THUÊ, CHO THUÊ TÀU BAY
- ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN
- HÀNG KHÔNG, GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu chung 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải đáp ứng các điều kiện quy định tương ứng tại khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 198 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các điều kiện cụ thể quy định tại Nghị định này. 2. Hãng hàng không đã được cấp...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ban hành Điều lệ vận chuyển 1. Hãng hàng không có trách nhiệm xây dựng, ban hành Điều lệ vận chuyển của hãng phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Điều lệ vận chuyển phải có các nội dung quy định về các vấn đề sau: quyền và nghĩa vụ của người vận chuyển; quyền và nghĩa vụ của khách hàng; vé; giá cước vận chuyển và điều kiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hãng hàng không có trách nhiệm xây dựng, ban hành Điều lệ vận chuyển của hãng phù hợp với các quy định của pháp luật.
- 2. Điều lệ vận chuyển phải có các nội dung quy định về các vấn đề sau: quyền và nghĩa vụ của người vận chuyển
- quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải đáp ứng các điều kiện quy định tương ứng tại khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 198 của L...
- Hãng hàng không đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung chỉ cần đáp ứng các điều kiện quy định tương ứng tại điểm a khoản 1 , khoản...
- Left: Điều 5. Yêu cầu chung Right: Điều 5. Ban hành Điều lệ vận chuyển
Left
Điều 6.
Điều 6. Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác 1. Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác trong 5 năm kể từ ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh bao gồm các nội dung sau đây: a) Số lượng, chủng loại tàu bay; b) Hình thức chiếm hữu (mua, thuê mua hoặc thuê); c) Phương án khai thác, bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký Điều lệ vận chuyển 1. Hãng hàng không đăng ký Điều lệ vận chuyển gửi hồ sơ về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đăng ký bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị đăng ký Điều lệ vận chuyển; b) Bản sao Điều lệ vận chuyển. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký Điều lệ vận chuyển của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đăng ký Điều lệ vận chuyển
- 1. Hãng hàng không đăng ký Điều lệ vận chuyển gửi hồ sơ về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đăng ký bao gồm các tài liệu sau:
- a) Văn bản đề nghị đăng ký Điều lệ vận chuyển;
- Điều 6. Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác
- 1. Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác trong 5 năm kể từ ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh bao gồm các nội dung sau đây:
- a) Số lượng, chủng loại tàu bay;
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện về tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung 1. Có tổ chức bộ máy quản lý đủ năng lực giám sát hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất; phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không; hệ thống th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, gián đoạn vận chuyển, không chấp nhận vận chuyển 1. Trường hợp chậm chuyến, gián đoạn vận chuyển theo kế hoạch 15 phút trở lên, hãng hàng không có nghĩa vụ thông báo cho hành khách với tần suất 15 phút/lần bằng hệ thống phát thanh tới hành khách các thông ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, gián đoạn vận chuyển, không chấp nhận vận chuyển
- Trường hợp chậm chuyến, gián đoạn vận chuyển theo kế hoạch 15 phút trở lên, hãng hàng không có nghĩa vụ thông báo cho hành khách với tần suất 15 phút/lần bằng hệ thống phát thanh tới hành khách các...
- a) Số hiệu chuyến bay và chặng bay;
- Điều 7. Điều kiện về tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung
- 1. Có tổ chức bộ máy quản lý đủ năng lực giám sát hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất
- phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không
Left
Điều 8.
Điều 8. Vốn pháp định 1. Vốn pháp định đối với hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không được quy định như sau: a) Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: - 500 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; - 200 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa. b) Khai...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vận chuyển hành khách đặc biệt 1. Hãng hàng không thực hiện các nghĩa vụ như đối với hành khách thông thường, bố trí nhân viên chăm sóc, hỗ trợ; đồng thời có trách nhiệm tổ chức và triển khai các loại hình dịch vụ hỗ trợ trong quá trình vận chuyển hành khách đặc biệt, cụ thể: a) Hành khách là người khuyết tật; b) Hành khách là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vận chuyển hành khách đặc biệt
- 1. Hãng hàng không thực hiện các nghĩa vụ như đối với hành khách thông thường, bố trí nhân viên chăm sóc, hỗ trợ
- đồng thời có trách nhiệm tổ chức và triển khai các loại hình dịch vụ hỗ trợ trong quá trình vận chuyển hành khách đặc biệt, cụ thể:
- Điều 8. Vốn pháp định
- 1. Vốn pháp định đối với hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không được quy định như sau:
- a) Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay:
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung của phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm 1. Nhu cầu và xu hướng phát triển của thị trường. 2. Đánh giá thực tiễn và mức độ cạnh tranh dịch vụ được cung cấp trên thị trường. 3. Chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không và kế hoạch phát triển kinh doanh của 5 năm đầu.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cấp, gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động đại diện, bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam 1. Hãng hàng không nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cấp, gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động đại diện, bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
- 1. Hãng hàng không nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
- a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Điều 9. Nội dung của phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm
- 1. Nhu cầu và xu hướng phát triển của thị trường.
- 2. Đánh giá thực tiễn và mức độ cạnh tranh dịch vụ được cung cấp trên thị trường.
Left
Điều 10.
Điều 10. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. Hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các điều kiện cụ thể sau đây: a) Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp phải...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thông báo, báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé, hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam 1. Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của các hãng hàng không nước ngoài, pháp nhân Việt Nam hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thông báo, báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé, hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
- Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của các hãng hàng không nước ngoài, pháp nhân Việt Nam hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ thông báo hoạt động, báo cáo h...
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký, Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé, pháp nhân Việt Nam phải mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký và đăng tin trên...
- Điều 10. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Hàng không dân...
- a) Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp phải quy định rõ thành viên của bộ máy điều hành của doanh nghiệp, trong đó số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên;
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
- HÀNG KHÔNG CHUNG
- Left: VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, GIẤY PHÉP KINH DOANH Right: ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung 1. Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các thông tin:...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé, pháp nhân Việt Nam đại diện cho hãng hàng không nước ngoài 1. Hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài, hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài của pháp nhân Việt Nam sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Theo đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé, pháp nhân Việt Nam đại diện cho hãng hàng không nước ngoài
- 1. Hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài, hoạt động đại diện cho hãng hàng không nước ngoài của pháp nhân Việt Nam sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
- a) Theo đề nghị của hãng hàng không nước ngoài;
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
- 1. Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam.
- 2. Hồ sơ bao gồm:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, báo cáo kết quả thẩm định lên Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Trong quá trình thẩm định, người nộp hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp 1. Doanh nghiệp Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao công chứng Gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp
- 1. Doanh nghiệp Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
- a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Điều 12. Thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không
- 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, báo cáo kết quả thẩm định lên Bộ trưởng Bộ Giao t...
- 2. Trong quá trình thẩm định, người nộp hồ sơ đề nghi cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không phải giải trình bổ sung về các vấn đề có liên quan theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyết định cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam thẩm định lại. Trình tự, thủ tục thẩm định lại áp dụng theo qu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Yêu cầu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 1. Hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không không phải là hoạt động vận chuyển hàng không của một hãng hàng không theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006. 2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Yêu cầu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
- 1. Hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không không phải là hoạt động vận chuyển hàng không của một hãng hàng không theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm...
- 2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không chỉ được làm thủ tục giao nhận hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn...
- Điều 13. Quyết định cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc yêu cầu Cục Hàng không V...
- Trình tự, thủ tục thẩm định lại áp dụng theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung và ra quyết định về việc cấp giấy phép. 2. Trong quá trình thẩm định, người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hàng không c...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không 1. Hãng hàng không nộp hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không theo quy định tại Điều 113 Luật Hàng không Việt Nam 2006. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét quyết định việc cấp đăng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hãng hàng không nộp hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không theo quy định tại Điều 113 Luật Hàng không Việt Nam 2...
- 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét quyết định việc cấp đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung và ra quyết định về việc cấp giấy phép.
- 2. Trong quá trình thẩm định, người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải giải trình về các vẩn đề có liên quan theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
- 3. Giấy phép kinh doanh hàng không chung bao gồm các nội dung sau đây:
- Left: Điều 14. Thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung Right: Điều 14. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không
Left
Điều 15.
Điều 15. Thông báo việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm: 1. Gửi Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung cho doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện cấp quyền vận chuyển hàng không 1. Nhu cầu thị trường: a) Đối với những đường bay mới chưa có hãng hàng không nào khai thác, quyền vận chuyển hàng không được cấp trên cơ sở đề nghị của hãng hàng không dự định khai thác đường bay đó; b) Đối với các đường bay đang khai thác, quyền vận chuyển hàng không được cấp căn cứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều kiện cấp quyền vận chuyển hàng không
- 1. Nhu cầu thị trường:
- a) Đối với những đường bay mới chưa có hãng hàng không nào khai thác, quyền vận chuyển hàng không được cấp trên cơ sở đề nghị của hãng hàng không dự định khai thác đường bay đó;
- Điều 15. Thông báo việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
- Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
- 1. Gửi Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung cho doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép, ngày c...
Left
Điều 16.
Điều 16. Công bố nội dung Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, doanh nghiệp phải đăng trên một trong các loại tờ báo viết Trung ương hoặc báo điện tử trong ba số l...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các loại hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không 1. Hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không bao gồm các loại hợp đồng sau: a) Hợp đồng liên danh; b) Hợp đồng nhượng quyền khai thác; c) Hợp đồng khác mà đối tượng trực tiếp là việc khai thác, sử dụng quyền vận chuyển hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Các loại hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không
- 1. Hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không bao gồm các loại hợp đồng sau:
- a) Hợp đồng liên danh;
- Điều 16. Công bố nội dung Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung, doanh nghiệp phải đăng trên một trong các loại tờ báo viết Trung ương h...
- Trong trường hợp nội dung Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung thay đổi, doanh nghiệp phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn và theo phư...
Left
Điều 17.
Điều 17. Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung 1. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung bị huỷ bỏ trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép; b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ xin cấp giấy phép; c)...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thủ tục phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không 1. Hãng hàng không gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị phê duyệt hợp đồng; b) Bản sao hợp đồng; c) Văn bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thủ tục phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không
- 1. Hãng hàng không gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
- a) Văn bản đề nghị phê duyệt hợp đồng;
- Điều 17. Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
- 1. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung bị huỷ bỏ trong các trường hợp sau đây:
- a) Không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép;
- Left: c) Không bắt đầu khai thác vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép; Right: c) Văn bản cấp quyền vận chuyển hàng không của Cục Hàng không Việt Nam, của nhà chức trách hàng không nước ngoài tương ứng;
Left
Điều 18.
Điều 18. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải được chấp thuận 1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung khi có những thay đổi sau đây phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận: a) Bán doanh nghiệp; doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập; b) Có những thay đổi khác...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Yêu cầu đối với việc khai thác quyền vận chuyển hàng không 1. Hãng hàng không chỉ được phép kinh doanh vận chuyển hàng không trong phạm vi quyền vận chuyển hàng không được cấp. 2. Các hãng hàng không được mua bán quyền vận chuyển hàng không, thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc cạnh tranh không lành mạnh. 3. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Yêu cầu đối với việc khai thác quyền vận chuyển hàng không
- 2. Các hãng hàng không được mua bán quyền vận chuyển hàng không, thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc cạnh tranh không lành mạnh.
- Trừ trường hợp thực hiện hợp đồng liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không trên đường bay liên quan đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật, hãng hàng không không được thực hiện cá...
- Điều 18. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải được chấp thuận
- 1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung khi có những thay đổi sau đây phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận:
- a) Bán doanh nghiệp; doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập;
- Left: b) Có những thay đổi khác với nội dung trong Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung quy định tương ứng tại khoản 4 Điều 13, khoản 3 Điều 14. Right: 1. Hãng hàng không chỉ được phép kinh doanh vận chuyển hàng không trong phạm vi quyền vận chuyển hàng không được cấp.
Left
Điều 19.
Điều 19. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải được đăng ký 1. Những nội dung sau đây đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải được đăng ký với Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện: a) Sửa đổi Điều lệ hoạt động, Điều lệ vận chu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Văn bản xác nhận vốn pháp định 1. Đối với trường hợp thành lập mới, văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được quy định như sau: a) Đối với vốn góp bằng tiền mặt: văn bản của ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận phong tỏa tài khoản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép mở tại ngân hàng, tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Văn bản xác nhận vốn pháp định
- 1. Đối với trường hợp thành lập mới, văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được quy định như sau:
- a) Đối với vốn góp bằng tiền mặt: văn bản của ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận phong tỏa tài khoản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép mở tại ngân hàng, tổ chức tín dụng
- Điều 19. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải được đăng ký
- Những nội dung sau đây đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung phải được đăng ký với Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 3...
- a) Sửa đổi Điều lệ hoạt động, Điều lệ vận chuyển;
Left
Chương IV
Chương IV GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẠI DIỆN, BÁN VÉ CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG ĐẠI DIỆN, BÁN VÉ CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI
- GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
- HÀNG KHÔNG CHUNG
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung được cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại. 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung: a) Đối tượng được cấp: pháp nhân Việt Nam;...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Yêu cầu về chuyên môn của các vị trí 1. Người giữ vị trí phụ trách giám sát hoạt động, khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tương ứng, có văn bằng, chứng chỉ liên quan được các cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc thừa nhận. 2. Người giữ vị trí phụ trách giám sát hoạt động...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Yêu cầu về chuyên môn của các vị trí
- Người giữ vị trí phụ trách giám sát hoạt động, khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tương ứng, có văn bằng, chứng chỉ liên quan được các...
- 2. Người giữ vị trí phụ trách giám sát hoạt động phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không phải có bằng đại học các ngành kinh tế hoặc thương mại hoặc tài chính.
- Điều 20. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung được cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại.
- 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung:
Left
Điều 21.
Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung 1. Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn đăng ký hoạt động hàng không chung, bao gồm các thông tin: tên doanh nghiệp, tê...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Phần vốn nước ngoài của các dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận chuyển hàng không 1. Phần vốn nước ngoài, bao gồm: a) Phần vốn góp trực tiếp của tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Phần vốn góp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhân với phần vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phần vốn nước ngoài, bao gồm:
- a) Phần vốn góp trực tiếp của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- b) Phần vốn góp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhân với phần vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó.
- 1. Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam.
- 2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
- a) Đơn đăng ký hoạt động hàng không chung, bao gồm các thông tin: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính
- Left: Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung Right: Điều 21. Phần vốn nước ngoài của các dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận chuyển hàng không
Left
Điều 22.
Điều 22. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung; quyết định cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung sau khi có ý kiến thống...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 1. Hủy, thu hồi, đình chỉ giấy phép, giấy chứng nhận, việc chấp thuận, việc cấp quyền trong các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, quyền hoặc được chấp thuận vi phạm các quy định của Thông tư này hoặc pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
- 1. Hủy, thu hồi, đình chỉ giấy phép, giấy chứng nhận, việc chấp thuận, việc cấp quyền trong các trường hợp sau:
- a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, quyền hoặc được chấp thuận vi phạm các quy định của Thông tư này hoặc pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa...
- Điều 22. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
- 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
- quyết định cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung sau khi có ý kiến thống nhất của Cục Tác chiến, Bộ Quốc phòng.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hủy bỏ, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị huỷ bỏ trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký; b) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký; c) Vi phạm ngh...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
- 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Điều 23. Hủy bỏ, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị huỷ bỏ trong các trường hợp sau đây:
- a) Không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký;
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V XUẤT VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG THỨ CẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XUẤT VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG THỨ CẤP
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 24.
Điều 24. Áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không; tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung trước khi Nghị định này có hiệu lực Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp đang kinh doanh vận chuyển hàng không, doanh nghiệp đang kinh doanh hàng không chung, tổ chức, cá nhân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hiện lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Tổ chúc thực hiện Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections