Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
35/2007/NĐ-CP
Right document
Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
23/2010/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng để thực hiện việc thanh toán và quyết toán bằng đồng Việt Nam giữa các đơn vị tham gia Hệ thống Thanh toán này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng để thực hiện việc thanh toán và quyết toán bằng đồng Việt Nam giữa các đơn vị tham gia Hệ thống Th...
- Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hoặc cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thanh toán điện tử liên ngân hàng (viết tắt là TTLNH) là quá trình xử lý các giao dịch thanh toán liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất thực hiện Lệnh thanh toán, được thực hiện qua mạng máy tính. 2. Thành viên trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Thanh toán điện tử liên ngân hàng (viết tắt là TTLNH) là quá trình xử lý các giao dịch thanh toán liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất thực hiện Lệnh thanh toán, đ...
- Thành viên trực tiếp (viết tắt là thành viên) là đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được Ban điều hành Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng cho...
- Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hoặc cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng 1. Việc giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử, Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Nghị định này chỉ quy định về phương thức giao dịch bằng phương tiện điện tử trong hoạt động ngân hàng, nộ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH 1. Hệ thống TTLNH là hệ thống tổng thể gồm: Tiểu hệ thống Thanh toán giá trị cao, Tiểu hệ thống Thanh toán giá trị thấp và Tiểu hệ thống Xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán. 2. Tiểu hệ thống Thanh toán giá trị cao là một cấu phần của Hệ thống TTLNH, thực hiện quyết toán tổng tứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH
- 1. Hệ thống TTLNH là hệ thống tổng thể gồm: Tiểu hệ thống Thanh toán giá trị cao, Tiểu hệ thống Thanh toán giá trị thấp và Tiểu hệ thống Xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán.
- 2. Tiểu hệ thống Thanh toán giá trị cao là một cấu phần của Hệ thống TTLNH, thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các Lệnh thanh toán giá trị cao và thanh toán khẩn.
- Điều 3. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
- 1. Việc giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử, Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- 2. Nghị định này chỉ quy định về phương thức giao dịch bằng phương tiện điện tử trong hoạt động ngân hàng, nội dung của các hoạt động ngân hàng do các luật khác điều chỉnh.
Left
Chương II
Chương II GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Hoạt động ngân hàng giao dịch bằng phương tiện điện tử Hoạt động ngân hàng giao dịch bằng phương tiện điện tử là các hoạt động được quy định tại Chương III Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tại Chương III Luật các Tổ chức tín dụng; không áp dụng trong việc phát hành hối phiếu và các giấy tờ có giá khác.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH 1. Cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ sử dụng trong TTLNH theo chế độ hiện hành. 2. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là Lệnh thanh toán bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử. 3. Lệnh thanh toán phải được lập theo đúng mẫu, đáp ứng các chuẩn dữ liệu và đủ số liên (nếu là chứng từ giấy) theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH
- 1. Cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ sử dụng trong TTLNH theo chế độ hiện hành.
- 3. Lệnh thanh toán phải được lập theo đúng mẫu, đáp ứng các chuẩn dữ liệu và đủ số liên (nếu là chứng từ giấy) theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt động ngân hàng giao dịch bằng phương tiện điện tử là các hoạt động được quy định tại Chương III Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tại Chương III Luật các Tổ chức tín dụng
- không áp dụng trong việc phát hành hối phiếu và các giấy tờ có giá khác.
- Left: Điều 4. Hoạt động ngân hàng giao dịch bằng phương tiện điện tử Right: 2. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là Lệnh thanh toán bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử.
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Được cung cấp dịch vụ ngân hàng theo quy định của pháp luật; b) Có địa điểm, mạng truyền thông, thiết bị truyền thông, các phương tiệ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các tài khoản được sử dụng trong Hệ thống TTLNH 1. Các tài khoản sử dụng trong Hệ thống TTLNH: a) Tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên; b) Tài khoản thanh toán bù trừ; c) Tài khoản thu hộ, chi hộ; d) Tài khoản thích hợp khác. 2. Đối với thành viên a) Tại Hội sở chính sử dụng các tài khoản: - Tài khoản thu hộ, chi hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các tài khoản được sử dụng trong Hệ thống TTLNH
- 1. Các tài khoản sử dụng trong Hệ thống TTLNH:
- a) Tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên;
- Điều 5. Điều kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
- 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Được cung cấp dịch vụ ngân hàng theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký điện tử và dịch vụ chứng thực chữ ký điện...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH 1. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH xử lý các khoản thanh toán Nợ dưới đây của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước và được mặc nhiên coi là thanh toán Nợ có ủy quyền (không cần hợp đồng ủy quyền trước): a) Điều chuyển tiền mặt giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước với nhau; b) Chuyển số chênh lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH
- 1. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH xử lý các khoản thanh toán Nợ dưới đây của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước và được mặc nhiên coi là thanh toán Nợ có ủy quyền (không cần hợp đồng ủy quyền t...
- a) Điều chuyển tiền mặt giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước với nhau;
- Điều 6. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Giao dịch điện...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng 1. Chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng bao gồm chữ ký số và các loại chữ ký điện tử khác theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền thoả thuận, lựa chọn sử dụng loại chữ ký điện tử, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quy định về việc s...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định về thanh toán giá trị cao và thanh toán giá trị thấp 1. Thanh toán giá trị cao có giá trị từ 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trở lên. 2. Thanh toán giá trị thấp có giá trị nhỏ hơn 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định về thanh toán giá trị cao và thanh toán giá trị thấp
- 1. Thanh toán giá trị cao có giá trị từ 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trở lên.
- 2. Thanh toán giá trị thấp có giá trị nhỏ hơn 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
- Điều 7. Sử dụng chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng
- 1. Chữ ký điện tử trong hoạt động ngân hàng bao gồm chữ ký số và các loại chữ ký điện tử khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền thoả thuận, lựa chọn sử dụng loại chữ ký điện tử, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quy định về việc sử dụng chữ ký điện tử trong những hoạt đ...
Left
Chương III
Chương III CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung của chứng từ điện tử 1. Các nội dung chủ yếu của chứng từ điện tử trong hoạt động ngân hàng: a) Tên và số hiệu của chứng từ; b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ; c) Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân lập chứng từ; d) Tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân nhận chứng từ; đ) Nội dung của nghiệp vụ phát sinh; e) Chữ ký, họ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chi phí xây dựng, duy trì, phát triển Hệ thống TTLNH và thu phí trong TTLNH 1. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH phần thuộc Ngân hàng Nhà nước thì do Ngân hàng Nhà nước chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển, nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH phần thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chi phí xây dựng, duy trì, phát triển Hệ thống TTLNH và thu phí trong TTLNH
- Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH phần thuộc Ngân hàng Nhà nước thì do Ngân hàng Nhà nước chi trả.
- Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển, nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH phần thuộc các thành viên thì do các thành viên chi trả.
- Điều 8. Nội dung của chứng từ điện tử
- 1. Các nội dung chủ yếu của chứng từ điện tử trong hoạt động ngân hàng:
- a) Tên và số hiệu của chứng từ;
Left
Điều 9.
Điều 9. Các quy định về định dạng chứng từ điện tử Định dạng của chứng từ điện tử phải đáp ứng: 1. Phân biệt, nhận biết và truy cập được đến từng chứng từ điện tử. 2. Xác định chi tiết vị trí, đặc điểm, kiểu, độ dài và các ràng buộc nghiệp vụ đối với từng yếu tố trên chứng từ điện tử. 3. Bảo đảm việc truyền, nhận, xử lý, bảo quản, lưu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra Hệ thống TTLNH 1. Cục Công nghệ tin học hàng ngày kiểm tra tình trạng kỹ thuật của Hệ thống TTLNH về dữ liệu số dư, dữ liệu hạn mức thanh toán giá trị thấp, dữ liệu thanh toán, hệ thống phần mềm, trang thiết bị và mạng truyền thông tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng và các Trung tâm Xử lý k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm tra Hệ thống TTLNH
- Cục Công nghệ tin học hàng ngày kiểm tra tình trạng kỹ thuật của Hệ thống TTLNH về dữ liệu số dư, dữ liệu hạn mức thanh toán giá trị thấp, dữ liệu thanh toán, hệ thống phần mềm, trang thiết bị và m...
- 2. Trung tâm Xử lý khu vực thường xuyên theo dõi, giám sát tình trạng hoạt động của Hệ thống TTLNH về trang thiết bị và mạng truyền thông, dữ liệu thanh toán tại Trung tâm của mình và các Ngân hàng...
- Điều 9. Các quy định về định dạng chứng từ điện tử
- Định dạng của chứng từ điện tử phải đáp ứng:
- 1. Phân biệt, nhận biết và truy cập được đến từng chứng từ điện tử.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc lập, kiểm soát chứng từ điện tử 1. Lập đúng quy trình, mẫu định dạng và đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này. 2. Người lập, người kiểm soát, người ký duyệt và những người khác ký trên chứng từ điện tử phải chịu trách nhiệm về các nội dung của chứng từ điện tử. 3. Phải ghi đầy đủ nội dung ch...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán Các Lệnh thanh toán trong Hệ thống TTLNH lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong quá trình sử dụng, các thành viên hoặc đơn vị thành viên phải kiểm tra và chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ. Thông tin cần kiểm tra gồm: 1. Loại và k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán
- Các Lệnh thanh toán trong Hệ thống TTLNH lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Trong quá trình sử dụng, các thành viên hoặc đơn vị thành viên phải kiểm tra và chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ.
- Điều 10. Nguyên tắc lập, kiểm soát chứng từ điện tử
- 1. Lập đúng quy trình, mẫu định dạng và đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
- 2. Người lập, người kiểm soát, người ký duyệt và những người khác ký trên chứng từ điện tử phải chịu trách nhiệm về các nội dung của chứng từ điện tử.
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập, kiểm soát và ký chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử được lập từ chứng từ giấy phải được kiểm tra sự khớp đúng giữa nội dung trên chứng từ điện tử với chứng từ giấy. 2. Chứng từ điện tử được lập từ chứng từ điện tử khác phải đảm bảo sự khớp đúng với nội dung chứng từ điện tử gốc. 3. Trường hợp chứng từ điện tử được lập, k...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH 1. Các thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH được quy định như sau: a) Thời điểm thực hiện kiểm tra kỹ thuật và khởi tạo dữ liệu đầu ngày của Hệ thống TTLNH là 7 giờ 30 của ngày làm việc; b) Thời điểm các đơn vị ngừng gửi Lệnh thanh toán giá trị thấp là 15 giờ 00 phút và ngừng g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thời gian làm việc áp dụng trong Hệ thống TTLNH
- 1. Các thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH được quy định như sau:
- a) Thời điểm thực hiện kiểm tra kỹ thuật và khởi tạo dữ liệu đầu ngày của Hệ thống TTLNH là 7 giờ 30 của ngày làm việc;
- Điều 11. Lập, kiểm soát và ký chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử được lập từ chứng từ giấy phải được kiểm tra sự khớp đúng giữa nội dung trên chứng từ điện tử với chứng từ giấy.
- 2. Chứng từ điện tử được lập từ chứng từ điện tử khác phải đảm bảo sự khớp đúng với nội dung chứng từ điện tử gốc.
Left
Điều 12.
Điều 12. Chứng từ điện tử hợp pháp, hợp lệ Chứng từ điện tử được coi là hợp pháp, hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Tuân thủ các quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 Nghị định này. 2. Bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin trên chứng từ. 3. Bảo đảm tính pháp lý thông qua kiểm chứng nguồn gốc khởi tạo.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Ghi nhật ký các giao dịch Quá trình xử lý các giao dịch được Hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng các file dữ liệu nhật ký. Hàng ngày, các file nhật ký phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM, USB) và được bảo quản theo chế độ quy định như đối với việc bảo quản chứng từ điện tử. Trường hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Ghi nhật ký các giao dịch
- Quá trình xử lý các giao dịch được Hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng các file dữ liệu nhật ký.
- Hàng ngày, các file nhật ký phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM, USB) và được bảo quản theo chế độ quy định như đối với việc bảo quản chứng từ điện tử.
- Điều 12. Chứng từ điện tử hợp pháp, hợp lệ
- Chứng từ điện tử được coi là hợp pháp, hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- 1. Tuân thủ các quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 Nghị định này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Mã hoá chứng từ điện tử Việc mã hóa chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về mật mã.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH 1. Chữ ký điện tử được chia làm 4 loại: a) Chữ ký điện tử của người lập Lệnh thanh toán (gọi tắt là người lập lệnh); b) Chữ ký điện tử của người kiểm soát Lệnh thanh toán (gọi tắt là người kiểm soát lệnh); c) Chữ ký điện tử của người ký duyệt Lệnh thanh toán (...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH
- 1. Chữ ký điện tử được chia làm 4 loại:
- a) Chữ ký điện tử của người lập Lệnh thanh toán (gọi tắt là người lập lệnh);
- Điều 13. Mã hoá chứng từ điện tử
- Việc mã hóa chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về mật mã.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thời điểm hiệu lực của chứng từ điện tử Thời điểm hiệu lực của chứng từ điện tử được tính từ khi chứng từ điện tử đáp ứng các yêu cầu tại Điều 12 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vấn tin và đối chiếu 1. Vấn tin Thành viên, các đơn vị thành viên thực hiện vấn tin và tra cứu thông tin bằng cách gửi tin điện yêu cầu vấn tin hoặc thông qua trang thông tin điện tử cung cấp thông tin. Hệ thống TTLNH sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của các yêu cầu này và cung cấp các thông tin trả lời. 2. Đối chiếu Công việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vấn tin và đối chiếu
- Thành viên, các đơn vị thành viên thực hiện vấn tin và tra cứu thông tin bằng cách gửi tin điện yêu cầu vấn tin hoặc thông qua trang thông tin điện tử cung cấp thông tin.
- Hệ thống TTLNH sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của các yêu cầu này và cung cấp các thông tin trả lời.
- Điều 14. Thời điểm hiệu lực của chứng từ điện tử
- Thời điểm hiệu lực của chứng từ điện tử được tính từ khi chứng từ điện tử đáp ứng các yêu cầu tại Điều 12 Nghị định này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hủy chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử đang trong thời gian hiệu lực bị huỷ phải được ghi ký hiệu riêng thể hiện chứng từ điện tử đó đã bị huỷ; nguyên nhân, lý do huỷ và phải được lưu trữ riêng bằng phương tiện điện tử để theo dõi. 2. Việc hủy chứng từ điện tử đang trong thời gian hiệu lực được thực hiện theo quy định của ph...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Gia hạn thêm thời gian vận hành Trường hợp do yêu cầu công việc, do Hệ thống TTLNH phát sinh lỗi tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý khu vực, các đơn vị thành viên hoặc do các nguyên nhân khác gây ảnh hưởng quá trình thanh toán, Ban điều hành có thể gia hạn thêm thời gian vận hành tạm thời và thông báo tới tất cả các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Gia hạn thêm thời gian vận hành
- Trường hợp do yêu cầu công việc, do Hệ thống TTLNH phát sinh lỗi tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý khu vực, các đơn vị thành viên hoặc do các nguyên nhân khác gây ảnh hưởng quá trình th...
- Điều 15. Hủy chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử đang trong thời gian hiệu lực bị huỷ phải được ghi ký hiệu riêng thể hiện chứng từ điện tử đó đã bị huỷ; nguyên nhân, lý do huỷ và phải được lưu trữ riêng bằng phương tiện điện...
- 2. Việc hủy chứng từ điện tử đang trong thời gian hiệu lực được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. Chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy 1. Chỉ các chứng từ điện tử đáp ứng điều kiện tại Điều 12 Nghị định này mới được chuyển đổi thành chứng từ giấy. 2. Việc chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của chứng từ điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi. 3. Người thực...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Chuyển file và tin điện 1. Ngoài các Lệnh thanh toán, Hệ thống TTLNH còn xử lý các loại file hoặc tin điện sau đây: a) Các file hoặc tin điện yêu cầu trả lời xác nhận; b) Các file hoặc tin điện kết quả bù trừ; c) Các file hoặc tin điện báo cáo; d) Các file hoặc tin điện vấn tin; đ) Các file hoặc tin điện giao dịch (qua cổng gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngoài các Lệnh thanh toán, Hệ thống TTLNH còn xử lý các loại file hoặc tin điện sau đây:
- a) Các file hoặc tin điện yêu cầu trả lời xác nhận;
- b) Các file hoặc tin điện kết quả bù trừ;
- 1. Chỉ các chứng từ điện tử đáp ứng điều kiện tại Điều 12 Nghị định này mới được chuyển đổi thành chứng từ giấy.
- 2. Việc chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của chứng từ điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
- 3. Người thực hiện chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy phải ký và ghi rõ họ tên trên chứng từ giấy; phải đóng thêm dấu đối với những loại chứng từ có quy định phải đóng dấu.
- Left: Điều 16. Chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy Right: Điều 16. Chuyển file và tin điện
Left
Điều 17.
Điều 17. Gửi, nhận lại chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử được gửi, nhận lại trong các trường hợp: a) Do sự cố kỹ thuật hoặc lần gửi, nhận trước chưa thành công; b) Gửi lại theo yêu cầu của bên nhận. 2. Việc gửi, nhận lại chứng từ điện tử phải bảo đảm an toàn, không trùng lặp. 3. Việc gửi, nhận lại chứng từ điện tử được quy định đối...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia 1. Thực hiện xử lý các Lệnh thanh toán, Lệnh hủy giá trị cao hợp lệ; thông báo theo yêu cầu về Lệnh thanh toán và kết quả xử lý Lệnh thanh toán cho các Trung tâm Xử lý khu vực và các thành viên liên quan đến Lệnh thanh toán đó; 2. Thực hiện các thủ tục theo quy định để truyền tiếp Lệnh th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hoạt động của Trung tâm Xử lý Quốc gia
- 1. Thực hiện xử lý các Lệnh thanh toán, Lệnh hủy giá trị cao hợp lệ
- thông báo theo yêu cầu về Lệnh thanh toán và kết quả xử lý Lệnh thanh toán cho các Trung tâm Xử lý khu vực và các thành viên liên quan đến Lệnh thanh toán đó
- Điều 17. Gửi, nhận lại chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử được gửi, nhận lại trong các trường hợp:
- a) Do sự cố kỹ thuật hoặc lần gửi, nhận trước chưa thành công;
Left
Điều 18.
Điều 18. Ghi nhật ký gửi, nhận chứng từ điện tử Việc gửi, nhận chứng từ điện tử phải được ghi nhật ký bằng phương tiện điện tử các thông tin cơ bản sau đây: 1. Địa điểm, thời gian, nơi gửi, nơi nhận, độ dài của chứng từ điện tử. 2. Tình trạng xác nhận của chứng từ điện tử trong trường hợp có yêu cầu xác nhận.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hoạt động của Trung tâm Xử lý khu vực 1. Yêu cầu các đơn vị khởi tạo lệnh lập và gửi Lệnh thanh toán hoặc Lệnh hủy theo đúng quy định, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ điện tử để ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lợi dụng gây thiệt hại cho khách hàng; 2. Thông báo cho các đơn vị khởi tạo lệnh về việc đã thực hiện Lệnh thanh toán v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hoạt động của Trung tâm Xử lý khu vực
- 1. Yêu cầu các đơn vị khởi tạo lệnh lập và gửi Lệnh thanh toán hoặc Lệnh hủy theo đúng quy định, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ điện tử để ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lợi dụng gây thiệt hại cho...
- 2. Thông báo cho các đơn vị khởi tạo lệnh về việc đã thực hiện Lệnh thanh toán và trả lời các thông tin liên quan đến Lệnh thanh toán đó;
- Điều 18. Ghi nhật ký gửi, nhận chứng từ điện tử
- Việc gửi, nhận chứng từ điện tử phải được ghi nhật ký bằng phương tiện điện tử các thông tin cơ bản sau đây:
- 1. Địa điểm, thời gian, nơi gửi, nơi nhận, độ dài của chứng từ điện tử.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hình thức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ của mình. 3. Trường hợp cần thiết có thể chuyển...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hoạt động của hệ thống dự phòng 1. Đối với Trung tâm Xử lý Quốc gia a) Trường hợp Trung tâm Xử lý Quốc gia có sự cố bất khả kháng và không thể vận hành bình thường, Trưởng ban điều hành hệ thống sẽ xem xét, quyết định chuyển sang Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng; b) Mọi dữ liệu và kết quả xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hoạt động của hệ thống dự phòng
- 1. Đối với Trung tâm Xử lý Quốc gia
- a) Trường hợp Trung tâm Xử lý Quốc gia có sự cố bất khả kháng và không thể vận hành bình thường, Trưởng ban điều hành hệ thống sẽ xem xét, quyết định chuyển sang Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng;
- Điều 19. Hình thức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
- 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ của mình.
Left
Điều 20.
Điều 20. Yêu cầu về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử Lưu trữ chứng từ điện tử phải đảm bảo: 1. Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ. 2. Lưu trữ đúng và đủ thời hạn đối với từng loại chứng từ theo các quy định của pháp luật. 3. In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thủ tục tạo lập Lệnh thanh toán 1. Đối với Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy: a) Người lập lệnh (kế toán viên quản lý tài khoản khách hàng) thực hiện khởi tạo Lệnh thanh toán qua các thủ tục sau: - Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng; - Xác định, phân loại Lệnh thanh toán để xử l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thủ tục tạo lập Lệnh thanh toán
- 1. Đối với Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy:
- a) Người lập lệnh (kế toán viên quản lý tài khoản khách hàng) thực hiện khởi tạo Lệnh thanh toán qua các thủ tục sau:
- Điều 20. Yêu cầu về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử
- Lưu trữ chứng từ điện tử phải đảm bảo:
- 1. Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ.
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện đối với đơn vị bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử Đơn vị được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phải có các điều kiện sau đây: 1. Có phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt trước khi thực hiện. 2. Duy trì các ph...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả xử lý kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực) 1. Hạch toán Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn a) Đối với Lệnh thanh toán Có Nợ tài khoản thích hợp (tiền gửi thanh toán của khách hàng); Có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả xử lý kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực)
- 1. Hạch toán Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn
- a) Đối với Lệnh thanh toán Có
- Điều 21. Điều kiện đối với đơn vị bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử
- Đơn vị được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phải có các điều kiện sau đây:
- 1. Có phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt trước khi thực hiện.
Left
Điều 22.
Điều 22. Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Phạm vi bảo quản, lưu trữ. 2. Giải pháp kỹ thuật về tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử và đảm bảo an toàn: a) Lựa chọn sử dụng công nghệ, trang bị kỹ thuật, địa điểm lưu trữ; b) Tổ chức hệ thốn...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hạch toán Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh 1. Tại Hội sở chính của thành viên: a) Hạch toán Lệnh thanh toán: - Đối với Lệnh thanh toán Có (giá trị cao hoặc khẩn) + Trường hợp cá nhân và đơn vị thụ hưởng có tài khoản tại Hội sở chính thì hạch toán: Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước; Có tài khoản nội bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hạch toán Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh
- 1. Tại Hội sở chính của thành viên:
- a) Hạch toán Lệnh thanh toán:
- Điều 22. Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử
- Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Phạm vi bảo quản, lưu trữ.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tiêu huỷ chứng từ điện tử 1. Tiêu hủy chứng từ điện tử là làm cho chứng từ điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó. 2. Chứng từ điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có chỉ định nào khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu hủy. 3. Việc tiêu hủy chứng từ điện tử không...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử (theo các Mẫu số TTLNH-10, TTLNH-11, TTLNH-12, TTLNH-13, TTLNH-14, TTLNH-15 đính kèm Thông tư này) để làm cơ sở kiểm soát, hạch toán, kiểm toán và lưu trữ. 1. Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao và khẩn thì h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
- Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử (theo các Mẫu số TTLNH-10, TTLNH-11, TTLNH-12, TTLNH-13, TTLNH-14, TTLNH-15 đính kèm Thông tư này) để làm cơ sở kiểm soát, hạch toán, kiểm toán và lưu trữ.
- 1. Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao và khẩn thì hạch toán:
- Điều 23. Tiêu huỷ chứng từ điện tử
- 1. Tiêu hủy chứng từ điện tử là làm cho chứng từ điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó.
- 2. Chứng từ điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có chỉ định nào khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu hủy.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử 1. Thực hiện đúng nội dung phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đã được phê duyệt. 2. Kiểm soát chứng từ điện tử đảm bảo sự chính xác, khớp đúng và đầy đủ trước khi đưa vào lưu trữ. 3. Ghi sổ theo dõi về địa điểm, thời gian, danh mục...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Thực hiện TTLNH tại Trung tâm Xử lý khu vực Khi thực hiện TTLNH tại Trung tâm Xử lý khu vực, không thực hiện hạch toán kế toán mà thực hiện một số việc sau đây: 1. Gửi tin điện chỉ dẫn yêu cầu về quyết toán bù trừ sau khi thực hiện bù trừ chứng từ. 2. Kiểm tra và phân loại các khoản thanh toán sau đây để lập Lệnh thanh toán và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Thực hiện TTLNH tại Trung tâm Xử lý khu vực
- Khi thực hiện TTLNH tại Trung tâm Xử lý khu vực, không thực hiện hạch toán kế toán mà thực hiện một số việc sau đây:
- 1. Gửi tin điện chỉ dẫn yêu cầu về quyết toán bù trừ sau khi thực hiện bù trừ chứng từ.
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử
- 1. Thực hiện đúng nội dung phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đã được phê duyệt.
- 2. Kiểm soát chứng từ điện tử đảm bảo sự chính xác, khớp đúng và đầy đủ trước khi đưa vào lưu trữ.
Left
Chương IV
Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Giải quyết tranh chấp Tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được giải quyết căn cứ vào quy định của Luật Giao dịch điện tử, Nghị định này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các điều khoản được ký kết trong hợp đồng giữa các bên.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Hạn mức nợ ròng 1. Thiết lập hạn mức nợ ròng a) Các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp phải tự thiết lập hạn mức nợ ròng và gửi đến Sở Giao dịch. Sở Giao dịch kiểm tra tính đúng đắn về số học, kết hợp với tình hình thực hiện thanh toán giá trị thấp, giấy tờ có giá ký quỹ của các thành viên và thông báo kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Hạn mức nợ ròng
- 1. Thiết lập hạn mức nợ ròng
- a) Các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp phải tự thiết lập hạn mức nợ ròng và gửi đến Sở Giao dịch.
- Điều 25. Giải quyết tranh chấp
- Tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được giải quyết căn cứ vào quy định của Luật Giao dịch điện tử, Nghị định này, quy định khác của pháp luật có liên qua...
Left
Điều 26.
Điều 26. Khiếu nại, tố cáo Việc khiếu nại các quyết định hành chính và hành vi hành chính đối với giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; việc tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm liên quan đến giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ 1. Các giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký quỹ) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp bao gồm: a) Tín phiếu Kho bạc Nhà nước; b) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; c) Trái phiếu Kho bạc Nhà nước; d) Trái phiếu công trình Trung ương; đ) Công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ
- 1. Các giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký quỹ) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp bao gồm:
- a) Tín phiếu Kho bạc Nhà nước;
- Điều 26. Khiếu nại, tố cáo
- Việc khiếu nại các quyết định hành chính và hành vi hành chính đối với giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
- việc tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm liên quan đến giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thanh tra, kiểm tra 1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qu...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp Trường hợp số tiền trên Lệnh thanh toán vượt quá hạn mức nợ ròng, việc xử lý được thực hiện như sau: - Báo cáo cho thành viên tăng ngay hạn mức nợ ròng theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 25 Thông tư này để thực hiện xử lý Lệnh thanh toán; - Đợi đến khi đủ hạn mức nợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh toán giá trị thấp
- Trường hợp số tiền trên Lệnh thanh toán vượt quá hạn mức nợ ròng, việc xử lý được thực hiện như sau:
- - Báo cáo cho thành viên tăng ngay hạn mức nợ ròng theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 25 Thông tư này để thực hiện xử lý Lệnh thanh toán;
- Điều 27. Thanh tra, kiểm tra
- 1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 28.
Điều 28. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng có hành vi vi phạm p...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thực hiện quyết toán bù trừ Kết quả thanh toán bù trừ các khoản thanh toán giá trị thấp do chuyển mạch giá trị thấp và các Trung tâm Xử lý khu vực gửi tới, sẽ được Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện bù trừ và kết quả cuối cùng được hạch toán vào tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên mở tại Sở Giao dịch. Cụ thể như s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Thực hiện quyết toán bù trừ
- Kết quả thanh toán bù trừ các khoản thanh toán giá trị thấp do chuyển mạch giá trị thấp và các Trung tâm Xử lý khu vực gửi tới, sẽ được Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện bù trừ và kết quả cuối cùn...
- Cụ thể như sau:
- Điều 28. Xử lý vi phạm
- Cơ quan, tổ chức khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị đình chỉ hoạt động the...
- Cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách n...
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Giám sát tình trạng quyết toán bù trừ 1. Thời gian thực hiện giám sát Sở Giao dịch sẽ thực hiện giám sát quyết toán bù trừ qua Hệ thống TTLNH, đối với các phiên quyết toán buổi sáng một giờ trước thời gian chỉ định quyết toán và phiên quyết toán buổi chiều nửa giờ trước thời gian chỉ định quyết toán. 2. Thứ tự các nội dung giá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Giám sát tình trạng quyết toán bù trừ
- 1. Thời gian thực hiện giám sát
- Sở Giao dịch sẽ thực hiện giám sát quyết toán bù trừ qua Hệ thống TTLNH, đối với các phiên quyết toán buổi sáng một giờ trước thời gian chỉ định quyết toán và phiên quyết toán buổi chiều nửa giờ tr...
- Điều 29. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm thực hiện 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm th...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Xử lý hàng đợi và giải toả 1. Trường hợp tài khoản tiền gửi thanh toán của một thành viên bị thiếu tiền, thì Trung tâm Xử lý Quốc gia sẽ giữ lại các Lệnh thanh toán tại hàng đợi. Khi tiền được bổ sung vào tài khoản thiếu hụt của thành viên đó, Trung tâm Xử lý Quốc gia sẽ thực hiện xử lý các Lệnh thanh toán theo thứ tự đến trướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Xử lý hàng đợi và giải toả
- Trường hợp tài khoản tiền gửi thanh toán của một thành viên bị thiếu tiền, thì Trung tâm Xử lý Quốc gia sẽ giữ lại các Lệnh thanh toán tại hàng đợi.
- Khi tiền được bổ sung vào tài khoản thiếu hụt của thành viên đó, Trung tâm Xử lý Quốc gia sẽ thực hiện xử lý các Lệnh thanh toán theo thứ tự đến trước – xử lý trước.
- Điều 30. Trách nhiệm thực hiện
- 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệ...
Unmatched right-side sections