Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại
23/2020/TT-BCT
Right document
Quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
04/2025/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại Right: Quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại trong các trường hợp như sau: 1. Ngừng, giảm cấp điện không khẩn cấp bao gồm: a) Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện.
- Thông tư này quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại trong các trườ...
- 1. Ngừng, giảm cấp điện không khẩn cấp bao gồm:
- a) Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bên bán điện. 2. Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện. 3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị phân phối điện. 2. Đơn vị bán lẻ điện. 3. Khách hàng sử dụng điện. 4. Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 5. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia. 6. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đơn vị phân phối điện.
- 3. Khách hàng sử dụng điện.
- 5. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia.
- 2. Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng cung cấp điện.
- 3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình.
- 4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật bị bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp quy định tại Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ trưởng Bộ Công T...
- Left: 1. Bên bán điện. Right: 2. Đơn vị bán lẻ điện.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 2. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm: a)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán điện là đơn vị bán điện cho bên mua điện được quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Bên mua điện bao gồm: Đơn vị bán lẻ điện và Khách hàng sử dụng điện. 3. Công suất cực đại đầu nguồn là công suất cực đại mà tổng công ty điện lực, công ty điện l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3. Công suất cực đại đầu nguồn là công suất cực đại mà tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh nhận từ hệ thống điện quốc gia và nhập khẩu tại các vị trí đo đếm ranh giới.
- Công suất khả dụng của hệ thống là tổng công suất khả dụng của toàn bộ các nguồn điện trong hệ thống điện quy đổi về đầu cực máy phát và công suất điện nhập khẩu tại các vị trí đo đếm ranh giới tro...
- Công suất phân bổ cho tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh là công suất cực đại đầu nguồn mà các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh được phép sử dụng trong khi hệ thống đi...
- a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;
- b) Khách hàng sử dụng điện.
- 4. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho khách...
- Left: 1. Bên bán điện là đơn vị điện lực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại, bao gồm: Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. Right: 1. Bên bán điện là đơn vị bán điện cho bên mua điện được quy định tại khoản 2 Điều này.
- Left: 2. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm: Right: 2. Bên mua điện bao gồm: Đơn vị bán lẻ điện và Khách hàng sử dụng điện.
- Left: 3. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán điện, bao gồm: Right: 6. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối, bao gồm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Thu và hạch toán chi phí ngừng, cấp điện trở lại 1. Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng, cấp điện trở lại theo quy định tại Thông tư này. Chi phí này nhằm bù đắp cho bên bán điện để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại. Tiền thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại được hạch toán vào doanh thu của bên bán điện...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện
- 2. Nội dung thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm:
- a) Địa điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong trường hợp giảm mức cung cấp điện;
- Điều 4. Thu và hạch toán chi phí ngừng, cấp điện trở lại
- Bên bán điện được phép thu chi phí ngừng, cấp điện trở lại theo quy định tại Thông tư này.
- Chi phí này nhằm bù đắp cho bên bán điện để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại.
- Left: b) Thu trước khi cấp điện trở lại đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này. Right: 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ MỨC CHI PHÍ NGỪNG , CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC TRƯỜNG HỢP NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC TRƯỜNG HỢP NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ MỨC CHI PHÍ
- NGỪNG , CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc tính mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại 1. Công thức tính mức chi phí cho một lần ngừng, cấp điện trở lại như sau: Trong đó: - T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại; - M: Mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở quy định tại Điều 6 Thông tư này; - k: Hệ số điều chỉn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, cụ thể như sau: 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch
- Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, cụ thể như sau:
- Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch của bên bán điện hoặc theo yêu...
- Điều 5. Nguyên tắc tính mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại
- 1. Công thức tính mức chi phí cho một lần ngừng, cấp điện trở lại như sau:
- - T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại;
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở (M) 1. Công thức tính mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở (M) Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) là mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng, cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện trở lại đến địa điểm thự...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện...
- Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thi...
- 1. Có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được.
- Điều 6. Mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở (M)
- 1. Công thức tính mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại cơ sở (M)
- Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ sở (M) là mức chi phí cho 01 (một) lần ngừng, cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng, có khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện tr...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng, cấp điện trở lại. 2. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số điều chỉnh theo khoảng cách k = 1, không ph...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật Bên bán điện được ngừng cấp điện khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật, cụ thể như sau: 1. Bên mua điện không thực hiện thanh toán tiền điện theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Điện lực. 2. Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật
- Bên bán điện được ngừng cấp điện khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
- 1. Bên mua điện không thực hiện thanh toán tiền điện theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Điện lực.
- Điều 7. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k)
- 1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k) được xác định theo khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện đến địa điểm thực hiện ngừng, cấp điện trở lại.
- Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số điều chỉnh theo khoảng cách k = 1, không phụ thuộc vào khoảng cách từ trụ sở đơn vị trực tiếp thực hiện ngừng, cấp điện trở lại đến...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) 1. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được xác định theo khu vực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại. 2. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số vùng, miền n = 1, không phân biệt khu vực đồng bằng, miền núi, hải đảo. 3. Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích s...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch 1. Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch
- Trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung c...
- a) Gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã được hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện cho khách hàng có sản lượng mua điện trung bình trên 100.000kWh/tháng;
- Điều 8. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n)
- 1. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n) được xác định theo khu vực thực hiện ngừng, cấp điện trở lại.
- 2. Đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hệ số vùng, miền n = 1, không phân biệt khu vực đồng bằng, miền núi, hải đảo.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Trường hợp có thay đổi về chính sách tiền lương dẫn đến chi phí ngừng, cấp điện trở lại thay đổi từ 30% trở lên so với mức đang được áp dụng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, tính toán lạ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này, bên bán điện có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu n...
- Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này, bên bán điện có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện, sau đó thực hiện các công việc sau:
- 1. Xác định nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- Trường hợp có thay đổi về chính sách tiền lương dẫn đến chi phí ngừng, cấp điện trở lại thay đổi từ 30% trở lên so với mức đang được áp dụng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, tín...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 25/2014/TT-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật 1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này a) Trường hợp không có thỏa thuận lùi ngày thanh toán tiền điện và bên mua điện đã được bên bán điện thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 (hai) lần cách nhau không dưới 03 ngày, bên bán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật
- 1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này
- a) Trường hợp không có thỏa thuận lùi ngày thanh toán tiền điện và bên mua điện đã được bên bán điện thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 (hai) lần cách nhau không dưới 03 ngày, bên bán điện c...
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2020.
- Thông tư số 25/2014/TT-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hi...
Unmatched right-side sections