Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
70/2007/NĐ-CP
Right document
Quyết định ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dựng
971/TTg
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay; cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải chích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. " Người đăng ký " là tổ chức, cá nhân được ghi tên trong các loại Giấy chứng nhận đăng ký. 2. " Người đề nghi đăng ký " là tổ chức, cá nhân làm đơn và nộp hồ sơ đề nghị đăng ký. Tùy từng trường hợp, người đề nghị đăng ký bao gồm: a) Chủ sở hữu tàu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị 1. Người đề nghị phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. 2. Người đề nghị phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Trừ đơn đề nghị và biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp phí, lệ phí phải là b...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. 1. Khi phát hiện các sai sót trong Sổ Đăng bạ hoặc trong các chứng chỉ đăng ký có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm thông báo ngay bằng văn bản cho các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Người có hành vi giả mạo giấy tờ hoặc khai không đúng sự thật, hoặ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị
- 1. Người đề nghị phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.
- 2. Người đề nghị phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Khi phát hiện các sai sót trong Sổ Đăng bạ hoặc trong các chứng chỉ đăng ký có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm thông báo ngay bằng văn bản cho các cơ qua...
- 2. Người có hành vi giả mạo giấy tờ hoặc khai không đúng sự thật, hoặc có hành động lừa đảo trong việc thực hiện các quy định của Quy chế này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý hành chính hoặc t...
- nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị
- 1. Người đề nghị phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.
- 2. Người đề nghị phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 28. 1. Khi phát hiện các sai sót trong Sổ Đăng bạ hoặc trong các chứng chỉ đăng ký có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm thông báo ngay bằng văn bản cho các cơ quan có thẩ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý 1. Trường hợp người đề nghị là cá nhân thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệu sau đây: a) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với công dân Việt Nam; b) Giấy tờ để xác định nhân thân đối với cá nhân không quốc tịch cu trú, định cư tại Việt Nam theo quy định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện đăng ký 1. Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay 1. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. 1. Tổ chức, cá nhân sẽ là chủ sở hữu tàu bay quy định tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam có trách nhiệm đăng ký việc chuyển nhượng này vào Sổ đăng bạ theo thủ tục quy định tại Điều 15 Quy chế này. 2. Việc đăng ký chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm việc đăng ký hợp đồng chuyển như...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay
- Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản...
- Trường hợp thuê mua, thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày đưa vào khai thác tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân sẽ là chủ sở hữu tàu bay quy định tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam có trách nhiệm đăng ký việc chuyển nhượng này vào Sổ đăng bạ theo thủ tục quy đị...
- Việc đăng ký chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng như quy định tại Điều 18 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 199...
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng được hiểu là mọi văn bản dưới dạng hợp đồng hoặc hoá đơn hoặc bất kỳ dạng văn bản nào trong đó quy định việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với...
- Điều 6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay
- Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản...
- Trường hợp thuê mua, thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày đưa vào khai thác tại Việt Nam.
Điều 13. 1. Tổ chức, cá nhân sẽ là chủ sở hữu tàu bay quy định tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam có trách nhiệm đăng ký việc chuyển nhượng này vào Sổ đăng bạ theo thủ tục quy định tại Đ...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay 1. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 13 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thực hiện việc đăng ký quốc tịch tàu bay 1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục I N...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tàu lượn có thể bay mà không phải đăng ký trong trường hợp điểm xuất pháp và điểm đến nằm trong lãnh thổ Việt Nam, không bay qua bất kỳ quốc gia nào khác và không nhằm mục đích vận chuyển công cộng hoặc thực hiện công tác hàng không, hoặc bay theo chương trình huấn luyện trong các câu lạc bộ hàng không.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 8. Thực hiện việc đăng ký quốc tịch tàu bay
- Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việ...
- 2. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 12 tháng.
- Tàu lượn có thể bay mà không phải đăng ký trong trường hợp điểm xuất pháp và điểm đến nằm trong lãnh thổ Việt Nam, không bay qua bất kỳ quốc gia nào khác và không nhằm mục đích vận chuyển công cộng...
- Điều 8. Thực hiện việc đăng ký quốc tịch tàu bay
- Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việ...
- 2. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 12 tháng.
Điều 5. Tàu lượn có thể bay mà không phải đăng ký trong trường hợp điểm xuất pháp và điểm đến nằm trong lãnh thổ Việt Nam, không bay qua bất kỳ quốc gia nào khác và không nhằm mục đích vận chuyển công cộng hoặc thực h...
Left
Điều 9.
Điều 9. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay 1. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. 2. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau: a) Thời hạn đăng ký tạm thời đã hết mà không được gia hạn hoặc đã hết...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sau khi đăng ký vào Sổ Đăng bạ, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cấp cho người nộp đơn xin đăng ký "Chứng chỉ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam". Kể từ thời điểm nhận "Chứng chỉ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam", người được cấp đăng ký chính thức được công nhận là chủ sở h...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 9. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
- 1. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
- 2. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau:
- Điều 14. Sau khi đăng ký vào Sổ Đăng bạ, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cấp cho người nộp đơn xin đăng ký "Chứng chỉ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam".
- Kể từ thời điểm nhận "Chứng chỉ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam", người được cấp đăng ký chính thức được công nhận là chủ sở hữu của tàu bay đã được chuyển nhượng.
- Điều 9. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
- 1. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
- 2. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau:
Điều 14. Sau khi đăng ký vào Sổ Đăng bạ, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cấp cho người nộp đơn xin đăng ký "Chứng chỉ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam". Kể từ thời điểm nhận "Chứng chỉ đăn...
Left
Mục 2
Mục 2 DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu chung đối với việc sơn, gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký 1. Khi hoạt động, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký. 2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không được sơn hoặc gắn bất kỳ dấu hiệu nào có nội dung hoặc hình thức giống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Dấu hiệu 1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là một tập hợp các ký tự bằng chữ và bằng số. Dấu hiệu quốc tịch được viết trước dấu hiệu đăng ký và được phân định bằng dấu gạch nối "-". 2. Dấu hiệu quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là chữ La tinh "VN" được viết hoa. Hãng hàng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Vị trí sơn, gắn và kích thước của dấu hiệu 1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký được sơn hoặc gắn trên tàu bay phải bảo đảm có độ bền, rõ ràng và dễ nhận thấy về vị trí và hình thức. 2. Yêu cầu về kiểu loại, kích thước đối với các ký tự của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký như sau: a) Chữ và số không được viết cách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc chung 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải đăng ký các quyền đó theo quy định tại Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay 1. Người đăng ký có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về các trường hợp có thể dẫn đến xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay. 2. Người đề nghị xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay gửi hồ sơ cho Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xoá đăng ký bao gồm: a) Đơn đề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 ĐĂNG KÝ QUYỀN SỜ HỮU, CHIẾM HỮU TÀU BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay bao gồm: 1. Đơn đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay bao gồm: 1. Đơn đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu, quyền chiếm hữu Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến quyền sở hữu, quyền chiếm hữu tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay theo mẫu quy định t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu 1. Trong thời hạn 15 ngày trước khi hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay, người đăng ký được yêu cầu gia hạn đăng ký. 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn đăng ký bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại củ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay 1. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay bao gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàn bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại giao dịch; họ tên, và địa chỉ của bên bảo đảm và bên n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay 1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến giao dịch bảo đảm bằng tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký 1. Đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký, khi có thay đổi nội dung của giao dịch, người đăng ký phải gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký bao gồm: a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đã đăng ký của giao dịc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Thực hiện việc đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay 1. Đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký thì chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm, người nhận bảo đảm đề nghị xử lý tài sản phải gửi văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm đến bên bảo đảm và tất cả các bên nhận bảo đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay gửi hồ sơ đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Hồ sơ đề nghị đăng ký bao gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký quyền thanh toán công cứu hộ,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thực hiện việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay 1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam vào Sổ đăng bạ tàu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Lập và quản lý Sổ Đăng bạ tàu bay Việt Nam Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý và khai thác Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được lập dưới dạng Sổ ghi chép trên giấy hoặc lập Sổ điện tử.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Nội dung Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam 1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay. 2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao gồm các nội...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam 1. Người đề nghị cung cấp thông tin, trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin bao gồm: a) Đơn đề nghị cụng cấp thông tin, trích lục, bản sao, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Sửa chữa sai sót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, yêu cầu của tổ chức, cá nhân liên quan tới bất kỳ sai sót nào trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam hoặc các giấy chứng nhận đã cấp và tiến hành các thủ tục sửa chữa sai sót theo quy định c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Áp dụng đối với các đăng ký đã có hiệu lực 1. Các đăng ký còn hiệu lực được thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực theo quy định của Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng và...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày... tháng... năm... ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ TÀU BAY NGƯỜI ĐĂNG KÝ 1. Họ và tên:....................................................................... 2. Địa chỉ thường trú/trụ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 29.` in the comparison document.
- Điều 29. Áp dụng đối với các đăng ký đã có hiệu lực
- Các đăng ký còn hiệu lực được thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực theo quy định của Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu ba...
- 2. Việc gia hạn, thay đổi, sửa chữa sai sót hoặc xoá đăng ký của các đăng ký nói tại khoản 1 Điều này được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải tuân theo quy định tại Nghị định này.
- Điều 29. Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Điều 29. Áp dụng đối với các đăng ký đã có hiệu lực
- Các đăng ký còn hiệu lực được thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực theo quy định của Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu ba...
- 2. Việc gia hạn, thay đổi, sửa chữa sai sót hoặc xoá đăng ký của các đăng ký nói tại khoản 1 Điều này được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải tuân theo quy định tại Nghị định này.
Điều 29. Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày... tháng... năm... ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ TÀU BAY NGƯỜI...
Left
Điều 30.
Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng; Thông tư số 01/2004/TT-...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dựng
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu b...
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay.
- Left: 2. Bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu b... Right: Quyết định ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dựng
Quyết định ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dựng
Left
Điều 31.
Điều 31. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Bộ Tài chính quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng các loại phí lệ phí liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay, đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, đăng k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections