Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
67/2007/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
2329/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Left: Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Right: Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu c...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 2737/2004/QĐ-CTUB ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 2737/2004/QĐ-CTUB ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức cứu trợ...
- Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
- Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
- Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thị có trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Trường Tô - QUY ĐỊNH Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số : 2329/2007/QĐ-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thị có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- (Ban hành kèm theo Quyết định số : 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2 007 của UBND tỉnh Hà Giang)
- Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- Left: cá nhân trong nước Right: Nguyễn Trường Tô
- Left: tổ chức, cá nhân nước ngoài Right: TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Chương II
Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI Right: ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp. 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điểu 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 160.000 đồng/người/tháng;
- - Trường hợp dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5):
- 240.000 đồng/người/tháng;
- người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
- 3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội.
- 4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo.
- Left: Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: Right: Điều 4 . Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp.
- Left: 2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo Right: 2. Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng. - Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã phường quản lý...
Open sectionThe right-side section adds 6 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- - Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã phường quản lý (Hệ số 2): 320.000 đồng/người/tháng.
- - Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội (Hệ số 2): 320.000 đồng/người/tháng.
- Riêng đối với các đối tượng trẻ mồ côi dưới 18 tháng tuổi
Left
Điều 6.
Điều 6. 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; d) Hộ gia đình bị mất phương ti...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. 1. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này
- trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng
- trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế...
- 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:
- a) Hộ gia đình có người chết, mất tích;
- b) Hộ gia đình có người bị thương nặng;
- Left: h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú. Right: người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 Điều 4
Left
Chương III
Chương III CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP
- CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN
Left
Điều 7.
Điều 7. 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp. 2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau: B...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tại hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a. Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 4.000.000 đồng/ người. b. Hộ gia đình có người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp
- 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tại hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:
- a. Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 4.000.000 đồng/ người.
- 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù...
- 2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau:
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội
Left
Điều 8.
Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp hàng tháng 1. Hồ sơ hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng a. Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng bao gồm: - Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố và UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1a). -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp hàng tháng
- 1. Hồ sơ hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng
- a. Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:
- Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6
- trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng
- người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8
Left
Điều 9.
Điều 9. 1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; n...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất. 1. Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt Thông nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất.
- 1. Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt Thông nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ.
- 1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nh...
- 2. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề
- người tàn tật đã phục hồi chức năng
Left
Điều 10.
Điều 10. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nê...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng, kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng, kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp...
- Điều'11 . Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện
- bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
- Điều 10. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6
- trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8
- trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương (có cơ sở bảo trợ xã hội) quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách bảo trợ xã hội 1. Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang có đủ các điều kiện theo quy định pháp luật 2. Đối tượng bảo trợ xã hội là các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn được hưởng chính sách và chế độ trợ giúp theo quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách bảo trợ xã hội
- 1. Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang có đủ các điều kiện theo quy định pháp luật
- 2. Đối tượng bảo trợ xã hội là các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn được hưởng chính sách và chế độ trợ giúp theo quy định này.
- Điều 11. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương (có cơ sở bảo trợ xã hội) quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý cho phù hợp, nhưng khôn...
Left
Chương IV
Chương IV CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV KINH PHÍ THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KINH PHÍ THỰC HIỆN
- CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT
Left
Điều 12.
Điều 12. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định này như sau: 1. Đối với hộ gia đình: a) Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người; b) Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người; c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ; d) Hộ gia đình phải di dời khẩn...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: 1. Ngân sách địa phương tự cân đối. 2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc Thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội. 3. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch UBND huyện,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
- 1. Ngân sách địa phương tự cân đối.
- 2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc Thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.
- Điều 12. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định này như sau:
- 1. Đối với hộ gia đình:
- a) Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;
Left
Điều 13.
Điều 13. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 Nghị định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo: 1. M...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kính phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước. Hàng năm, trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả các hoạt động trợ giúp thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 . Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kính phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước.
- Hàng năm, trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả các hoạt động trợ giúp thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý
- dự kiến số lượng đối tượng tăng, giảm (kết hợp tình hình của những năm trước, năm hiện tại và dự kiến cho năm sau) và chỉ tiêu phân bổ theo Luật Ngân sách hiện hành, các cấp xã, huyện xây dựng kế h...
- Điều 13. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích
- hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất
- hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 Nghị định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến kh...
Left
Điều 14.
Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ giúp cụ thể đối với trường hợp nêu tại mục d khoản 1 Điều 6 cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động nguồn lực của địa phương. Nhà nước khuyến khích các địa phương nâng mức trợ cấp, trợ giúp cao hơn mức thấp nhất quy định tại Điều 1...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đối tượng đột xuất bằng sổ cái hoặc phần mềm vi tính; theo dõi sự biến động của đối tượng bảo trợ xã hội để kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn. 2. Thực hiện chi trả trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Uỷ ban nhân dân cấp xã
- 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đối tượng đột xuất bằng sổ cái hoặc phần mềm vi tính
- theo dõi sự biến động của đối tượng bảo trợ xã hội để kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ giúp cụ thể đối với trường hợp nêu tại mục d khoản 1 Điều 6 cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động...
- Nhà nước khuyến khích các địa phương nâng mức trợ cấp, trợ giúp cao hơn mức thấp nhất quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Left
Chương V
Chương V KINH PHÍ THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cơ sở bảo trợ xã hội 1. Tiếp nhận và quản lý đối tượng, tổ chức nuôi dưỡng, đảm bảo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho đối tượng do cơ sờ quản lý; tổ chức việc đưa đối tượng đủ điều kiện hoà nhập cộng đồng về địa phương, gia đình. 2. Vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, quản lý sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cơ sở bảo trợ xã hội
- 1. Tiếp nhận và quản lý đối tượng, tổ chức nuôi dưỡng, đảm bảo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho đối tượng do cơ sờ quản lý; tổ chức việc đưa đối tượng đủ điều kiện hoà nhập cộng đồng về đị...
- 2. Vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, quản lý sử dụng nguồn huy động theo đúng quy định hiện hành để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đối tượng.
- Điều 15. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng
- kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hi...
Left
Điều 16.
Điều 16. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Uỷ ban nhân dân cấp huyện Chỉ đạo Phòng Nội vụ Lao động - TBXH chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai và thực hiện các công việc sau: 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất bằng hồ sơ, sổ cái hoặc phần mềm vi tính; tiếp nhận và quản lý hồ sơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Chỉ đạo Phòng Nội vụ Lao động - TBXH chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai và thực hiện các công việc sau:
- 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất bằng hồ sơ, sổ cái hoặc phần mềm vi tính
- Điều 16. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện
- bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: 1. Ngân sách địa phương tự cân đối. 2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội. 3. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phốỉ hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện một số nội dung sau: - Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn; Chuyển giao hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ cổi, trẻ em bị bỏ rơi theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh.
- 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phốỉ hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện một số nội dung sau:
- Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn
- Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
- 1. Ngân sách địa phương tự cân đối.
- 2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.
- Left: Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính để tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương. Right: PTNT tổng hợp trình UBND Tỉnh để báo cáo Bộ Lao động-TBXH, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung trơng.
Left
Điều 18.
Điều 18. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. 1. Cơ quan Báo Hà Giang, Đài phát thanh truyền hình Tỉnh tích cực Thông tin, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định này. 2. Đề nghị Mặt trận tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan Báo Hà Giang, Đài phát thanh truyền hình Tỉnh tích cực Thông tin, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định này.
- 2. Đề nghị Mặt trận tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân do thiê...
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Điều 18. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội và có trách nhiệm: a) Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này; b) Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí trợ giúp xã hội cho các Bộ, ngành, địa phương...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đồng ý tiếp nhận … Quê quán: thôn xã. huyện. ….tỉnh là đối tượng từ: .. vào sống tại nhà xã hội … kể từ ngày tháng năm 200..,
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đồng ý tiếp nhận …
- Quê quán: thôn xã. huyện. ….tỉnh là đối tượng
- vào sống tại nhà xã hội …
- Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
- 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội và có trách nhiệm:
- a) Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này;
Left
Điều 20.
Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương. 2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này. 3. Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang Chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội dược thực hiện theo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiền chủ yếu tại gia đình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội dược thực hiện theo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiền...
- vào mức sống tối thiểu của dân cư trên địa bàn Tỉnh.
- Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương.
- 2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này.
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tích cực thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này. 2. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên q...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 được hưởng mức trợ cấp là … đồng/tháng (Bằng chữ:… ) và các khoản trợ giúp khác theo quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 được hưởng mức trợ cấp là … đồng/tháng
- và các khoản trợ giúp khác theo quy định hiện hành.
- 1. Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tích cực thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này.
- 2. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân do...
Left
Chương VII
Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức, cá nhân có nhiều công lao, thành tích đóng góp cho hoạt động trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều 22. Tổ chức, cá nhân có nhiều công lao, thành tích đóng góp cho hoạt động trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định của Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính; trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Nhà nước khuyến khích và tạo diều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị-xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Nhà nước khuyến khích và tạo diều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị-xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội
- Điều 23. Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định của Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính
- trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. 3. Nghị định này thay thế Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về chính sách...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND xã và đối tượng có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như điều 4; -Lưu: VPUB, NV-LĐ-TBXH. CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ban hành kèm theo Quyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ
- Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND xã và đối tượng có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- -Lưu: VPUB, NV-LĐ-TBXH.
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
- 3. Nghị định này thay thế Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội
Left
Điều 25.
Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections