Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
35/2020/QĐ-UBND
Right document
Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước
28/2018/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước
- Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định việc gửi, nhận văn bản điện tử thông qua kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước. 2. Quyết định này không áp dụng đối với việc gửi, nhận văn bản điện tử có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quyết định này quy định việc gửi, nhận văn bản điện tử thông qua kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
- 2. Quyết định này không áp dụng đối với việc gửi, nhận văn bản điện tử có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28/12/2020 và thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND, ngày 29/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương). 2. Các cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 1 Điều này liên quan đến hoạt động gửi, nhận văn bản với các bộ, ngành, địa phươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương).
- Các cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 1 Điều này liên quan đến hoạt động gửi, nhận văn bản với các bộ, ngành, địa phương, nếu đáp ứng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để áp dụng, được thực hiện theo qu...
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28/12/2020 và thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND, ngày 29/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký s...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp; -...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu, theo thể thức định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy. 2. Gửi, nhận văn bản điện tử là việc cơ quan trong hệ thống hành chính nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu, theo thể thức định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- - Bộ Thông tin và Truyền thông;
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Quy chế này không quy định việc sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng cho văn bản điện tử chứa thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nội dung và yêu cầu thông tin của văn bản điện tử 1. Nội dung thông tin của văn bản điện tử được gửi, nhận trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương bao gồm nội dung của văn bản điện tử đó và toàn bộ nội dung hồ sơ, tài liệu được gửi kèm theo. 2. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nội dung và yêu cầu thông tin của văn bản điện tử
- Nội dung thông tin của văn bản điện tử được gửi, nhận trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương bao gồm nội dung của văn bản điện tử đó và toàn bộ nội dung hồ sơ, tài...
- 2. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương phải thể hiện các thông tin sau đây của văn bản điện tử:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- 2. Quy chế này không quy định việc sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng cho văn bản điện tử chứa thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, cá nhân) được cấp và sử dụng chứng thư số, chữ ký số. 2. Quy chế này không áp dụng đối với các cơ quan, cá nhân thuộc ngành công an, quân sự, ngoại giao. 3. Khuyến khích các cơ quan, cá nhân tạ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật 1. Trục liên thông văn bản quốc gia được kết nối, liên thông với hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, nhà nước (Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp I). 2. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
- Trục liên thông văn bản quốc gia được kết nối, liên thông với hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, nhà nước...
- 2. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương phải bảo đảm hạ tầng kỹ thuật kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, cá nhân) được cấp và sử dụng chứng thư số, chữ ký số.
- 2. Quy chế này không áp dụng đối với các cơ quan, cá nhân thuộc ngành công an, quân sự, ngoại giao.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY TRÌNH GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, CHỮ KÝ SỐ
- VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền quản lý thuê bao chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh Thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-UBND, ngày 30/3/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai, quản lý chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật, dịch vụ chứng thực chữ ký số chu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Bảo đảm an toàn thông tin 1. Chủ quản Trục liên thông văn bản quốc gia, chủ quản hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương phải xác định, phê duyệt cấp độ và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Bảo đảm an toàn thông tin
- Chủ quản Trục liên thông văn bản quốc gia, chủ quản hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương phải xác định, phê duyệt cấp độ và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toà...
- Việc kết nối giữa hệ thống quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành địa phương với Trục liên thông văn bản quốc gia phải được mã hóa, xác thực theo tiêu chuẩn về an toàn thông tin tại Danh mụ...
- Điều 3. Thẩm quyền quản lý thuê bao chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh
- Thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-UBND, ngày 30/3/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai, quản lý chứng thư số, thiết bị lưu kh...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ 1. Chữ ký số được sử dụng rộng rãi cho các giao dịch điện tử và các loại văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Long; không áp dụng đối với các văn bản mật, tuyệt mật, tối mật theo quy định của pháp luật. 2. V...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Quyết định này có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy. 2. Văn bản điện tử không thuộc khoản 1 Điều này được gửi, nhận qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
- Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Quyết định này có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việ...
- 2. Văn bản điện tử không thuộc khoản 1 Điều này được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành có giá trị để biết, tham khảo, không thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
- 1. Chữ ký số được sử dụng rộng rãi cho các giao dịch điện tử và các loại văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Long; không áp dụng đối với các văn bản mật, tuyệt mật, tối mật theo qu...
- 2. Văn bản điện tử được ký số phải đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn xuyên suốt trong quá trình trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử được ký số.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đăng ký cấp mới, gia hạn, thu hồi chứng thư số chuyên dùng 1. Thuê bao đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Là cơ quan, cá nhân được quy định tại Điều 2 của Quy định này. b) Có địa chỉ thư điện tử (email) của tỉnh: xxx@vinhlong.gov.vn. c) Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định tại Điều 12 của...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc gửi, nhận văn bản điện tử 1. Việc gửi, nhận văn bản điện tử phải thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin và văn thư, lưu trữ. 2. Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc gửi, nhận văn bản điện tử
- Việc gửi, nhận văn bản điện tử phải thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn...
- Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, trừ các trường h...
- Điều 5. Đăng ký cấp mới, gia hạn, thu hồi chứng thư số chuyên dùng
- 1. Thuê bao đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- a) Là cơ quan, cá nhân được quy định tại Điều 2 của Quy định này.
Left
Điều 6.
Điều 6. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện khôi phục thiết bị lưu khoá bí mật theo phân cấp của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ sau khi tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử phải được bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc, sự toàn vẹn, an toàn thông tin, dữ liệu trong quá trình gửi, nhận, xử lý và lưu trữ. 2. Văn bản điện tử phải được gửi ngay trong ngày văn bản đó ký ban hành, chậm nhất là trong buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo. Văn bản điện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử
- 1. Văn bản điện tử phải được bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc, sự toàn vẹn, an toàn thông tin, dữ liệu trong quá trình gửi, nhận, xử lý và lưu trữ.
- Văn bản điện tử phải được gửi ngay trong ngày văn bản đó ký ban hành, chậm nhất là trong buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo.
- Điều 6. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện khôi phục thiết bị lưu khoá bí mật theo phân cấp của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ sau khi tiếp nhận và k...
Left
Điều 7.
Điều 7. Kiểm tra hiệu lực chứng thư số Thực hiện kiểm tra hiệu lực chứng thư số theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT, ngày 19/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các loại văn bản điện tử và đầu mối gửi, nhận văn bản điện tử 1. Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, trừ trường hợp Bên gửi hoặc Bên nhận chưa đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các loại văn bản điện tử và đầu mối gửi, nhận văn bản điện tử
- Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, trừ trường hợp Bên g...
- 2. Các loại văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy
- Điều 7. Kiểm tra hiệu lực chứng thư số
- Thực hiện kiểm tra hiệu lực chứng thư số theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT, ngày 19/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III HẠ TẦNG KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HẠ TẦNG KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
- TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức Quản lý và triển khai th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Gửi văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ký ban hành, ký số theo quy định của pháp luật và gửi đến Bên nhận thông qua các hệ thống quản lý văn bản và điều hành được kết nối, liên thông với nhau. 2. Bên gửi có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, bảo đảm văn bản điện tử được gửi đến đúng Bên nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Gửi văn bản điện tử
- 1. Văn bản điện tử sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ký ban hành, ký số theo quy định của pháp luật và gửi đến Bên nhận thông qua các hệ thống quản lý văn bản và điều hành được kết nối, liê...
- Bên gửi có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, bảo đảm văn bản điện tử được gửi đến đúng Bên nhận.
- Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dù...
- Tổ chức Quản lý và triển khai thực hiện các nội dung tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 185/2019/TT-BQP, ngày 04/12/2019 của Bộ Quốc phòng về Hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịc...
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức được cấp thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư số 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Quy chế này trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nhận văn bản điện tử 1. Trước khi tiếp nhận, Bên nhận phải kiểm tra tính đầy đủ, toàn vẹn, tính xác thực của văn bản điện tử và tiến hành tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Trường hợp không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử, Bên nhận phải kịp thời phản hồi thông qua hệ thống quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nhận văn bản điện tử
- 1. Trước khi tiếp nhận, Bên nhận phải kiểm tra tính đầy đủ, toàn vẹn, tính xác thực của văn bản điện tử và tiến hành tiếp nhận trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
- Trường hợp không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử, Bên nhận phải kịp thời phản hồi thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành để Bên gửi biết, xử lý theo quy định.
- Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức được cấp thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư số
- 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Quy chế này trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
- 2. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng dùng của cá nhân, cơ quan, đơn vị mình.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan rà soát, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh Danh mục văn bản, tài liệu sử dụng chữ ký số, không kèm văn bản giấy để trao đổi hoàn toàn qua môi trường mạng giữa các cơ quan nhà nước. 2. P...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổng hợp thông tin, tình hình gửi, nhận văn bản điện tử Việc tổng hợp, trích xuất thông tin, dữ liệu về tình hình, kết quả gửi, nhận văn bản điện tử của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước được thực hiện tự động trên các hệ thống: 1. Văn phòng Chính phủ tổng hợp, trích xuất thông tin, dữ liệu về tình hình gửi nhận v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổng hợp thông tin, tình hình gửi, nhận văn bản điện tử
- Việc tổng hợp, trích xuất thông tin, dữ liệu về tình hình, kết quả gửi, nhận văn bản điện tử của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước được thực hiện tự động trên các hệ thống:
- Văn phòng Chính phủ tổng hợp, trích xuất thông tin, dữ liệu về tình hình gửi nhận văn bản điện tử của các bộ, ngành, địa phương thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và hệ thống quản lý văn bả...
- Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan rà soát, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh Danh mục văn bản, tài liệu sử dụng chữ ký số, khôn...
- 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền về ứng dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử, sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động củ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm giải pháp kết nối, liên thông 1. Các bộ, ngành, địa phương phải bảo đảm giải pháp kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành với Trục liên thông văn bản quốc gia tuân thủ quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; thực hiện kết nối theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ. 2. Hệ thống quản lý văn bản v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm giải pháp kết nối, liên thông
- 1. Các bộ, ngành, địa phương phải bảo đảm giải pháp kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành với Trục liên thông văn bản quốc gia tuân thủ quy định của Bộ Thông tin và Truyền t...
- thực hiện kết nối theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền về ứng dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử, sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính Bố trí kinh phí đủ, kịp thời từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác cho các cơ quan nhà nước để bảo trì và duy trì thực hiện triển khai ứng dụng chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định; hàng quý chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả triển khai Quyết định này tại Báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả xâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định
- hàng quý chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả triển khai Quyết định này tại Báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả xây dựng Chính phủ điện tử.
- 2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, quản lý, vận hành Trục liên thông văn bản quốc gia
- Bố trí kinh phí đủ, kịp thời từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác cho các cơ quan nhà nước để bảo trì và duy trì thực hiện triển khai ứng dụng chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ...
- Left: Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính Right: Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của thuê bao (cơ quan, cá nhân được cấp chứng thư số chuyên dùng) 1. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ. 2. Tiếp nhận, bảo quản và quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng, thiết bị lưu khóa bí mật theo quy định. 3. Quản lý, thay đổi mật khẩu thiết bị lưu khóa bí mật đượ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương về việc sử dụng mã định danh cơ quan, mã định danh văn bản và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành để gửi, nhận văn bản điện tử; quản lý thống nhất danh sách mã định danh của các cơ quan tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ trì hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương về việc sử dụng mã định danh cơ quan, mã định danh văn bản và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành để g...
- quản lý thống nhất danh sách mã định danh của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử
- tổng hợp, cập nhật kịp thời mã định danh cơ quan khi có sự thay đổi về đơn vị hành chính, cơ cấu tổ chức của các cơ quan vào Hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dung chung của các cơ quan n...
- 1. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số chính xác và đầy đủ.
- 2. Tiếp nhận, bảo quản và quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng, thiết bị lưu khóa bí mật theo quy định.
- 3. Quản lý, thay đổi mật khẩu thiết bị lưu khóa bí mật được cấp chậm nhất 06 tháng một lần.
- Left: Điều 13. Trách nhiệm của thuê bao (cơ quan, cá nhân được cấp chứng thư số chuyên dùng) Right: Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm công tác Văn thư tại các cơ quan, tổ chức 1. Thực hiện ký số văn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử đã ký số theo quy định. 2. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan về: Đảm bảo an toàn và xác thực thông tin văn bản điện tử; quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư số...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản định về quản lý, sử dụng văn bản điện tử. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định quy trình trao đổi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản định về quản lý, sử dụng văn bản điện tử.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản c...
- Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm công tác Văn thư tại các cơ quan, tổ chức
- 1. Thực hiện ký số văn bản điện tử và phát hành văn bản điện tử đã ký số theo quy định.
- 2. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan về: Đảm bảo an toàn và xác thực thông tin văn bản điện tử
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, tố chức 1. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, cập nhật phiên bản mới phần mềm ký số (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trong quá trình sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư số chuyên dùng cho cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứng thư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ 1. Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng thư số cho các bộ, ngành, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử theo lộ trình quy định tại Điều 21 Quyết định này. 2. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng thư số cho các bộ, ngành, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử t...
- 2. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền rút ngắn quy trình cấp mới
- Điều 15. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, tố chức
- Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, cập nhật phiên bản mới phần mềm ký số (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trong quá trình sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư số chuyên dùng cho...
- 2. Thường xuyên triển khai hoặc tham mưu các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại đơn vị.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương 1. Các bộ, ngành, địa phương chịu trách nhiệm: a) Xây dựng, ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác liên quan; b) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, giải pháp kết nối, liên thông giữa hệ thống quản lý văn bản và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
- 1. Các bộ, ngành, địa phương chịu trách nhiệm:
- a) Xây dựng, ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác liên quan;
- Điều 16. Điều khoản thi hành
- 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết địn...
Unmatched right-side sections