Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên
28/2020/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
10/2020/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
- Left: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Right: Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng
- Left: Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên Right: trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên”. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020, thay thế Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020, thay thế Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toà...
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ B ảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể
- B ảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ
- thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên
- Left: Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Trung tâm Dữ liệu). 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; các t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Trung tâm Dữ liệu).
- các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu.
- Left: 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Right: Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Ứng dụng dùng chung: Là các phần mềm (hệ phần mềm) ứng dụng cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, đơn vị và người sử dụng được UBND tỉnh thống nhất triển khai đưa vào hoạt động tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh. Mạng diện rộng (sau đây gọi tắt là Mạng WAN): Là mạn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng 1. Việc áp dụng Quy chế này nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và giảm các nguy cơ gây mất an toàn thông tin mạng và bảo đảm an ninh thông tin trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị. 2. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục đích, nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng
- Việc áp dụng Quy chế này nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và giảm các nguy cơ gây mất an toàn thông tin mạng và bảo đảm an ninh thông tin trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độ...
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ theo nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng và bảo đảm an toàn thông tin mạng được quy định tại Luật An ninh mạng năm 2018, Luật...
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Ứng dụng dùng chung: Là các phần mềm (hệ phần mềm) ứng dụng cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, đơn vị và người sử dụng được UBND tỉnh thống nhất triển khai đưa vào hoạt động tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đặc điểm, chức năng Trung tâm Dữ liệu 1. Đặc điểm: Trung tâm Dữ liệu là một công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật (nhà trạm, hệ thống cáp) và hệ thống máy tính cùng các thiết bị phụ trợ được lắp đặt để lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung dữ liệu của một hay nhiều tổ chức, cá nhân. 2. Chức năng: Trung tâm Dữ liệu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Mạng: Được quy định tại Khoản 2, Điều 3, Luật An toàn thông tin mạng. Cụ thể: Là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng viễn thông và mạng máy tính. 2. An toàn thông tin mạng: Được quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật An toàn thông tin mạng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Được quy định tại Khoản 2, Điều 3, Luật An toàn thông tin mạng.
- Là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng viễn thông và mạng máy tính.
- Điều 3. Đặc điểm, chức năng Trung tâm Dữ liệu
- Trung tâm Dữ liệu là một công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật (nhà trạm, hệ thống cáp) và hệ thống máy tính cùng các thiết bị phụ trợ được lắp đặt để lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung...
- Trung tâm Dữ liệu là nơi tập trung các thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông chuyên dụng có chức năng lưu trữ dữ liệu lớn, hệ thống bảo mật an toàn dữ liệu, hệ thống phụ trợ, mạng diện rộng,...
Left
Điều 4.
Điều 4. Kiến trúc và dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu 1. Kiến trúc của Trung tâm Dữ liệu được chia làm các phân hệ sau đây: a) Phân hệ mạng và truyền dẫn: Phân hệ mạng được chia làm nhiều vùng khác nhau, mỗi vùng được thiết lập các chính sách an ninh và truy cập riêng để phục vụ các mục đích khác nhau. Trung tâm Dữ liệu sử dụng đường truy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 7, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015. 2. Tự ý lắp đặt các thiết bị phát sóng Wifi (Access Point) vào mạng máy tính của cơ quan, đơn vị và lắp đặt các thiết bị tiếp sóng Wifi (Wireless card, wireless USB) trên máy tính có kết nối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 7, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015.
- Tự ý lắp đặt các thiết bị phát sóng Wifi (Access Point) vào mạng máy tính của cơ quan, đơn vị và lắp đặt các thiết bị tiếp sóng Wifi (Wireless card, wireless USB) trên máy tính có kết nối mạng nội...
- Điều 4. Kiến trúc và dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu
- 1. Kiến trúc của Trung tâm Dữ liệu được chia làm các phân hệ sau đây:
- a) Phân hệ mạng và truyền dẫn:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc về quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu Tuân thủ các nguyên tắc, bảo đảm cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin phục vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin. Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các văn bản pháp lý...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý an toàn thông tin của các cơ quan, đơn vị đối với người sử dụng 1. Các cơ quan, đơn vị khi tiếp nhận, tuyển dụng nhân sự mới phải có trách nhiệm phổ biến cho nhân sự mới các quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng tại cơ quan, đơn vị. 2. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên tổ chức quán triệt các quy định về an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý an toàn thông tin của các cơ quan, đơn vị đối với người sử dụng
- 1. Các cơ quan, đơn vị khi tiếp nhận, tuyển dụng nhân sự mới phải có trách nhiệm phổ biến cho nhân sự mới các quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng tại cơ quan, đơn vị.
- 2. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên tổ chức quán triệt các quy định về an toàn thông tin mạng, nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng của từng cá nhân trong cơ q...
- Điều 5. Nguyên tắc về quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu
- Tuân thủ các nguyên tắc, bảo đảm cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin phục vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin.
- Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các văn bản pháp lý hiện hành.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị cấm trong quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu Phá hoại cơ sở hạ tầng, làm gián đoạn hoặc cản trở hoạt động chung của Trung tâm Dữ liệu. Sử dụng hoặc phát tán các thông tin cá nhân do Trung tâm Dữ liệu nắm giữ vì mục đích vụ lợi, vi phạm quy định pháp luật hiện hành; trừ các yêu cầu đặc biệt của các c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý truy cập 1. Đối với cơ quan, đơn vị, người sử dụng có trách nhiệm a) Bảo vệ bí mật thông tin tài khoản cá nhân, hoặc tài khoản của cơ quan, đơn vị khi được phân công nắm giữ đồng thời phải thay đổi ngay mật khẩu tài khoản khi mới được cấp và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, bảo vệ mật khẩu của tài khoản, khô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý truy cập
- 1. Đối với cơ quan, đơn vị, người sử dụng có trách nhiệm
- a) Bảo vệ bí mật thông tin tài khoản cá nhân, hoặc tài khoản của cơ quan, đơn vị khi được phân công nắm giữ đồng thời phải thay đổi ngay mật khẩu tài khoản khi mới được cấp và tự chịu trách nhiệm...
- Điều 6. Các hành vi bị cấm trong quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu
- Phá hoại cơ sở hạ tầng, làm gián đoạn hoặc cản trở hoạt động chung của Trung tâm Dữ liệu.
- Sử dụng hoặc phát tán các thông tin cá nhân do Trung tâm Dữ liệu nắm giữ vì mục đích vụ lợi, vi phạm quy định pháp luật hiện hành; trừ các yêu cầu đặc biệt của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU
Open sectionRight
Chương II
Chương II BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về chế độ làm việc, ra, vào Trung tâm Dữ liệu 1. Quy định đối với quản trị viên vận hành hệ thống: a) Trong quá trình làm việc tại Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy trình, quy định đã được phê duyệt và nội quy lao động. b) Quản trị, vận hành và sử dụng thông tin tại Trung tâm Dữ liệu theo trách n...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý nhật ký trong quá trình vận hành các hệ thống thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc ghi nhật ký trên các thiết bị mạng máy tính, phần mềm ứng dụng, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu nhằm bảo đảm các sự kiện quan trọng xảy ra trên hệ thống được ghi nhận và lưu giữ. Các bản ghi nhật ký này phải được bảo vệ an toà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý nhật ký trong quá trình vận hành các hệ thống thông tin
- Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc ghi nhật ký trên các thiết bị mạng máy tính, phần mềm ứng dụng, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu nhằm bảo đảm các sự kiện quan trọng xảy ra trên hệ thống được ghi...
- Các bản ghi nhật ký này phải được bảo vệ an toàn nhằm sử dụng để phục vụ công tác kiểm tra, phân tích khi cần thiết.
- Điều 7. Quy định về chế độ làm việc, ra, vào Trung tâm Dữ liệu
- a) Trong quá trình làm việc tại Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy trình, quy định đã được phê duyệt và nội quy lao động.
- b) Quản trị, vận hành và sử dụng thông tin tại Trung tâm Dữ liệu theo trách nhiệm và phân quyền được quy định
- Left: 1. Quy định đối với quản trị viên vận hành hệ thống: Right: thay đổi quyền truy cập hệ thống.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định về An toàn hoạt động 1. Không được đặt tại Trung tâm Dữ liệu: Thiết bị hỏng, thiết bị chờ thanh lý, hủy, tài liệu, vật tư, các vật dụng dễ cháy nổ,… 2. Trung tâm Dữ liệu phải đảm bảo vệ sinh: Môi trường khô ráo, sạch sẽ. Độ ẩm, nhiệt độ đạt tiêu chuẩn quy định cho các thiết bị công nghệ thông tin. 3. Hệ thống phòng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phòng chống phần mềm độc hại 1. Tất cả các máy trạm, máy chủ phải được trang bị phần mềm phòng chống phần mềm độc hại. Các phần mềm phòng chống phần mềm độc hại phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét phần mềm độc hại khi sao chép, mở các tập tin. 2. Hệ điều hành, phần mềm cài đặt trên máy chủ, máy tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phòng chống phần mềm độc hại
- 1. Tất cả các máy trạm, máy chủ phải được trang bị phần mềm phòng chống phần mềm độc hại. Các phần mềm phòng chống phần mềm độc hại phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật
- chế độ tự động quét phần mềm độc hại khi sao chép, mở các tập tin.
- Điều 8. Quy định về An toàn hoạt động
- 1. Không được đặt tại Trung tâm Dữ liệu: Thiết bị hỏng, thiết bị chờ thanh lý, hủy, tài liệu, vật tư, các vật dụng dễ cháy nổ,…
- 2. Trung tâm Dữ liệu phải đảm bảo vệ sinh: Môi trường khô ráo, sạch sẽ. Độ ẩm, nhiệt độ đạt tiêu chuẩn quy định cho các thiết bị công nghệ thông tin.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý thiết bị 1. Thiết bị công nghệ thông tin đặt tại Trung tâm Dữ liệu phải được đặt tên và dán nhãn tài sản nhà nước theo đúng tiêu chuẩn quy định. 2. Đơn vị quản trị, vận hành phải thực hiện tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng thiết bị tại Trung tâm Dữ liệu hàng quý, năm và báo cáo đơn vị quản lý theo quy định. 3. Việ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị 1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức phụ trách an toàn thông tin mạng: a) Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng của đơn vị; b) Tham mưu lãnh đạo cơ quan, đơn vị ban hành các quy định, quy trình nội bộ, triển khai các g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị
- 1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức phụ trách an toàn thông tin mạng:
- a) Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng của đơn vị;
- Điều 8. Quản lý thiết bị
- 1. Thiết bị công nghệ thông tin đặt tại Trung tâm Dữ liệu phải được đặt tên và dán nhãn tài sản nhà nước theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- 2. Đơn vị quản trị, vận hành phải thực hiện tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng thiết bị tại Trung tâm Dữ liệu hàng quý, năm và báo cáo đơn vị quản lý theo quy định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý an toàn hạ tầng mạng 1. Hệ thống mạng phải bảo đảm: a) Hệ thống mạng hoạt động liên tục 24/24 giờ, ổn định, an toàn và đáp ứng được yêu cầu về băng thông cho các ứng dụng trong hệ thống. b) Áp dụng các giải pháp kiểm soát việc truy cập mạng để đảm bảo các quy định về an ninh, các chính sách bảo mật. c) Tuân theo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm an toàn trong xây dựng hệ thống thông tin 1. Các hoạt động liên quan đến xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, nâng cấp mở rộng hệ thống thông tin phải thực hiện xác định cấp độ và phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm an toàn trong xây dựng hệ thống thông tin
- Các hoạt động liên quan đến xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, nâng cấp mở rộng hệ thống thông tin phải thực hiện xác định cấp độ và phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại...
- 2. Nhiệm vụ quản lý về hướng dẫn xác định hệ thống thông tin và cấp độ an toàn hệ thống thông tin
- 1. Hệ thống mạng phải bảo đảm:
- a) Hệ thống mạng hoạt động liên tục 24/24 giờ, ổn định, an toàn và đáp ứng được yêu cầu về băng thông cho các ứng dụng trong hệ thống.
- b) Áp dụng các giải pháp kiểm soát việc truy cập mạng để đảm bảo các quy định về an ninh, các chính sách bảo mật.
- Left: Điều 9. Quản lý an toàn hạ tầng mạng Right: thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý mạng truyền số liệu chuyên dùng 1. Đơn vị vận hành là đơn vị đầu mối triển khai các ứng dụng hoạt động trên Mạng TSLCD tỉnh Thái Nguyên. 2. Các đơn vị sử dụng mạng TSLCD kết nối và các ứng dụng của Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng 1. Đối với các cơ quan, đơn vị và người sử dụng: a) Khi lưu trữ, khai thác, trao đổi thông tin, dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, tính tin cậy, tính sẵn sàng. Khi lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng phải áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng chữ ký số và phải có cơ chế lưu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các cơ quan, đơn vị và người sử dụng:
- a) Khi lưu trữ, khai thác, trao đổi thông tin, dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, tính tin cậy, tính sẵn sàng.
- Khi lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng phải áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng chữ ký số và phải có cơ chế lưu trữ dự phòng;
- 1. Đơn vị vận hành là đơn vị đầu mối triển khai các ứng dụng hoạt động trên Mạng TSLCD tỉnh Thái Nguyên.
- Các đơn vị sử dụng mạng TSLCD kết nối và các ứng dụng của Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD theo Thông...
- Đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông phải cấu hình mạng TSLCD đảm bảo việc giám sát an toàn an ninh thông tin tập trung tại Trung tâm Dữ liệu, đồng thời báo cáo tình hình sử dụng mạng TSLCD của các đ...
- Left: Điều 10. Quản lý mạng truyền số liệu chuyên dùng Right: Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trên hạ tầng Trung tâm Dữ liệu Các hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đảm bảo an toàn thông tin cấp độ 3 theo Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/04/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Quyết định phê duyệt cấp độ an toà...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quản lý sự cố 1. Phân loại mức độ nghiêm trọng của các sự cố, bao gồm: a) Thấp: sự cố gây ảnh hưởng cá nhân và không làm gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan, đơn vị như: máy tính trạm bị nhiễm phần mềm độc hại, phần mềm hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng cài đặt trên máy tính cá nhân phát sinh lỗi; b) Trung bìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quản lý sự cố
- 1. Phân loại mức độ nghiêm trọng của các sự cố, bao gồm:
- sự cố gây ảnh hưởng cá nhân và không làm gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan, đơn vị như:
- Điều 11. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trên hạ tầng Trung tâm Dữ liệu
- Các hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đảm bảo an toàn thông tin cấp độ 3 theo Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/04/2017 của B...
- Các hệ thống thông tin từ cấp 3 trở lên thuộc Trung tâm Dữ liệu phải được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo định kỳ ít nhất 01 lần/năm bởi đơn vị quản trị vận hành hoặc thuê doanh nghiệp, t...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản trị các hệ thống phần mềm 1. Danh sách tài sản phần mềm được lập với các thông tin cơ bản gồm: Tên tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, nơi lưu giữ. 2. Đơn vị quản trị, vận hành phải phân loại và đánh giá mức độ rủi ro dựa trên yêu cầu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo về chính quyền điện tử tỉnh Thái Nguyên Ban chỉ đạo về chính quyền điện tử tỉnh Thái Nguyên đảm nhiệm chức năng Ban chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp sự cố an toàn thông tin mạng tại tỉnh Thái Nguyên và có trách nhiệm, quyền hạn thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo về chính quyền điện tử tỉnh Thái Nguyên
- Ban chỉ đạo về chính quyền điện tử tỉnh Thái Nguyên đảm nhiệm chức năng Ban chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp sự cố an toàn thông tin mạng tại tỉnh Thái Nguyên và có trách nhiệm, quyền hạn thực hiện theo qu...
- Điều 12. Quản trị các hệ thống phần mềm
- 1. Danh sách tài sản phần mềm được lập với các thông tin cơ bản gồm: Tên tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản,...
- Đơn vị quản trị, vận hành phải phân loại và đánh giá mức độ rủi ro dựa trên yêu cầu về tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng cho việc sử dụng của tài sản phần mềm để thực hiện các biện pháp qu...
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản trị sao lưu, phục hồi dữ liệu 1. Thực hiện lưu trữ đầy đủ các dữ liệu của người dùng, ứng dụng và hệ thống. Tùy theo từng loại dữ liệu, thực hiện lưu trữ đúng và đủ thời hạn, đảm bảo phục hồi nguyên trạng khi có sự cố xảy ra. 2. Đơn vị vận hành có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Quy trình sao lưu, phục hồi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch, hướng dẫn về công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ an ninh mạng, phòng chống tội phạm mạng, lợi dụng mạng để xâm phạm an ninh trật tự, xâm phạm an toàn thông tin mạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch, hướng dẫn về công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ an ninh mạng,...
- 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thông tin mạng.
- Điều 13. Quản trị sao lưu, phục hồi dữ liệu
- 1. Thực hiện lưu trữ đầy đủ các dữ liệu của người dùng, ứng dụng và hệ thống. Tùy theo từng loại dữ liệu, thực hiện lưu trữ đúng và đủ thời hạn, đảm bảo phục hồi nguyên trạng khi có sự cố xảy ra.
- 2. Đơn vị vận hành có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu dự phòng cho toàn Trung tâm Dữ liệu.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quản lý hồ sơ 1. Danh sách các loại hồ sơ lưu trữ: a) Quy định về quản lý, triển khai, vận hành các hệ thống. b) Các quy trình vận hành kỹ thuật các hệ thống. c) Các quy trình bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống. d) Hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật, hoàn công. đ) Hồ sơ quản trị các hệ thống thông tin. e) Hồ sơ lưu các d...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin của tỉnh. 2. Thực hiện thủ tục xác định cấp độ an toàn thông tin mạng và bảo đảm an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin của...
- Thực hiện thủ tục xác định cấp độ an toàn thông tin mạng và bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của...
- Điều 14. Quản lý hồ sơ
- 1. Danh sách các loại hồ sơ lưu trữ:
- a) Quy định về quản lý, triển khai, vận hành các hệ thống.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xử lý sự cố 1. Khi phát hiện có sự cố, người sử dụng hoặc cán bộ vận hành, cán bộ trực hệ thống có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo đơn vị vận hành, lãnh đạo cơ quan quản lý để có biện pháp cô lập và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố, hạn chế tối đa ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống. 2. Tùy thuộc vào mức độ ảnh...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tổng hợp các Đề án, Dự án về bảo đảm an toàn thông tin mạng của các sở, ban, ngành; chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của các sở, ban, ngành thực hiện các Đề án, Dự án về bảo đảm an toàn thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tổng hợp các Đề án, Dự án về bảo đảm an toàn thông tin mạng của các sở, ban, ngành
- chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của các sở, ban, ngành thực hiện các Đề án, Dự án về bảo đảm an t...
- Điều 15. Xử lý sự cố
- Khi phát hiện có sự cố, người sử dụng hoặc cán bộ vận hành, cán bộ trực hệ thống có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo đơn vị vận hành, lãnh đạo cơ quan quản lý để có biện pháp cô lập và...
- 2. Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của sự cố, đánh giá và phân loại theo 03 mức:
Left
Điều 16.
Điều 16. Bảo trì, bảo dưỡng Trung tâm Dữ liệu 1. Đơn vị quản trị, vận hành có trách nhiệm thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống theo quy trình và kế hoạch được duyệt. 2. Việc thực hiện bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống do đơn vị quản trị, vận hành thực hiện hoặc thuê dịch vụ. 3. Thời gian bảo trì, bảo dưỡng từng thiết bị, phần mềm thực...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và chế độ, tiêu chuẩn, định mức do nhà nước ban hành, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ về bảo đảm an toàn thông tin mạng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và chế độ, tiêu chuẩn, định mức do nhà nước ban hành, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ về bảo đảm an toàn thôn...
- Điều 16. Bảo trì, bảo dưỡng Trung tâm Dữ liệu
- 1. Đơn vị quản trị, vận hành có trách nhiệm thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống theo quy trình và kế hoạch được duyệt.
- 2. Việc thực hiện bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống do đơn vị quản trị, vận hành thực hiện hoặc thuê dịch vụ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bảo vệ thông tin cá nhân trong các ứng dụng tại Trung tâm Dữ liệu trên môi trường mạng Nghiêm cấm việc sử dụng, phát tán các thông tin cá nhân từ các ứng dụng đặt tại Trung tâm Dữ liệu (các thông tin cá nhân trên được thu thập, xử lý theo Luật Công nghệ thông tin) vì mục đích vụ lợi, vi phạm quy định pháp luật hiện hành; t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan, đơn vị mình. 2. Phân công bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin mạng của đơn vị; tạo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan, đơn vị mình.
- 2. Phân công bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin mạng của đơn vị
- Điều 17. Bảo vệ thông tin cá nhân trong các ứng dụng tại Trung tâm Dữ liệu trên môi trường mạng
- Nghiêm cấm việc sử dụng, phát tán các thông tin cá nhân từ các ứng dụng đặt tại Trung tâm Dữ liệu (các thông tin cá nhân trên được thu thập, xử lý theo Luật Công nghệ thông tin) vì mục đích vụ lợ...
- trừ các yêu cầu đặc biệt của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Left
Điều 18.
Điều 18. Quản lý mật khẩu hệ thống Trung tâm Dữ liệu 1. Thủ trưởng đơn vị vận hành Trung tâm Dữ liệu có trách nhiệm quản lý hệ thống mật mã quản trị của Trung tâm Dữ liệu và gửi 01 bản in hệ thống mật mã quản trị hiện hành cho vào phong bì, niêm phong, dán kín gửi về lưu trữ theo chế độ “Mật” tại văn phòng cơ quan quản lý. 2....
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng các hệ thống thông tin do UBND tỉnh triển khai hoặc liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Nguyên phải tuân thủ Quy chế này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác
- Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng các hệ thống thông tin do UBND tỉnh triển khai hoặc liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Nguyên phải tuân thủ...
- Điều 18. Quản lý mật khẩu hệ thống Trung tâm Dữ liệu
- Thủ trưởng đơn vị vận hành Trung tâm Dữ liệu có trách nhiệm quản lý hệ thống mật mã quản trị của Trung tâm Dữ liệu và gửi 01 bản in hệ thống mật mã quản trị hiện hành cho vào phong bì, niêm...
- 2. Mật khẩu phải bảo đảm độ an toàn về độ phức tạp, thời gian sử dụng, lưu trữ:
Left
Điều 19.
Điều 19. Kiểm soát truy nhập và xác thực 1. Cấp phát quyền truy cập từ xa hoặc kết nối trực tiếp để sử dụng và khai thác ứng dụng, tài nguyên thuộc Trung tâm Dữ liệu phải đảm bảo chặt chẽ, đúng mục đích sử dụng. Mỗi người dùng sẽ chỉ được cấp một tài khoản và được phân quyền đủ để thực hiện nhiệm vụ được phân công. 2. Hệ thống sẽ thự...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
- 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Điều 19. Kiểm soát truy nhập và xác thực
- Cấp phát quyền truy cập từ xa hoặc kết nối trực tiếp để sử dụng và khai thác ứng dụng, tài nguyên thuộc Trung tâm Dữ liệu phải đảm bảo chặt chẽ, đúng mục đích sử dụng.
- Mỗi người dùng sẽ chỉ được cấp một tài khoản và được phân quyền đủ để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quy định về cung cấp, tiếp nhận máy móc, thiết bị và phần mềm của các đơn vị tại Trung tâm Dữ liệu 1. Việc triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT trên hạ tầng Trung tâm Dữ liệu phải được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị có nhu cầu c...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, báo cáo công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị đề xuất UBND tỉnh xem xét khen thưởng cho các cá nhân, đơn vị có nhiều thành tích trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định hiện hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, báo cáo công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị đề xuất UBND tỉnh xem xét khen thưởng cho các cá nh...
- 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định hiện hành.
- Điều 20. Quy định về cung cấp, tiếp nhận máy móc, thiết bị và phần mềm của các đơn vị tại Trung tâm Dữ liệu
- 1. Việc triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT trên hạ tầng Trung tâm Dữ liệu phải được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nhu cầu cung cấp hoặc đặt máy chủ để triển khai ứng dụng trên nền hạ tầng Trung tâm Dữ liệu:
Left
Điều 21.
Điều 21. Kiểm tra , báo cáo định kỳ Thực hiện kiểm tra, báo cáo theo định kỳ tháng, quý, năm: Đơn vị quản trị, vận hành phải tiến hành kiểm tra định kỳ, đánh giá phân tích hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dữ liệu và tổng hợp báo cáo với cơ quan quản lý. Các nội dung kiểm tra: Việc bảo đảm các điều kiện về môi trường cho hoạt động của T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC TRUNG TÂM DỮ LIỆU
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu UBND tỉnh nâng cấp và mở rộng Trung tâm Dữ liệu đáp ứng nhu cầu cho các ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh của tỉnh Thái Nguyên. 2. Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc vận hành, khai thác dịch vụ của đơn vị vận hành Trung...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị quản trị, vận hành 1. Ban hành nội quy làm việc tại Trung tâm Dữ liệu; xây dựng kế hoạch, bố trí cán bộ trực vận hành hệ thống Trung tâm Dữ liệu 24/24 giờ. 2. Quy định thủ tục chuyển giao thiết bị, cài đặt phần mềm và quản lý tài sản của Trung tâm Dữ liệu; ban hành quy trình vận hành, tổ chứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, người sử dụng dịch vụ 1. Sử dụng hạ tầng, dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu theo quy chế này và các hướng dẫn khác của đơn vị quản lý, đơn vị vận hành Trung tâm Dữ liệu. 2. Tuân thủ theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 03/04/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế...
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng
- trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
- trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, người sử dụng dịch vụ
- 1. Sử dụng hạ tầng, dịch vụ của Trung tâm Dữ liệu theo quy chế này và các hướng dẫn khác của đơn vị quản lý, đơn vị vận hành Trung tâm Dữ liệu.
- Tuân thủ theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 03/04/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ qua...
Left
Điều 25.
Điều 25. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Hàng năm, UBND tỉnh đánh giá việc quản lý, vận hành, sử dụng Trung tâm Dữ liệu và có hình thức khen thưởng phù hợp đối với những cá nhân, tổ chức có liên quan. 2. Đối với các Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông, Đơn vị quản trị, vận hành Trung tâm Dữ liệu: Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh về việc quản lý, vận hành sử dụng Trung tâm dữ liệu đảm bảo ổn định, liên tục, an toàn bảo mật thông tin, quản lý tài sản,… theo đúng quy định. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh. Các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, tham mưu, trình UBND tỉnh, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.