Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
02/2021/QĐ-UBND
Right document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
186/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang Right: Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phạm vi đất dành cho đường bộ; sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ
- trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2021.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2021.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải
- Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn, quy định thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; sử dụng, khai thác đất trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông. 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau: a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông.
- 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau:
- a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này hướng dẫn, quy định thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đ...
- sử dụng, khai thác đất trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm: a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm:
- a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao thông, dải phân cách, hệ thống chiếu sá...
- b) Cầu, hầm, cống, kè, tường chắn;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh...
Left
Chương II
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
- CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục I: QUY ĐỊNH SỬ DỤNG, KHAI THÁC ĐẤT TRONG PHẠM VI
Mục I: QUY ĐỊNH SỬ DỤNG, KHAI THÁC ĐẤT TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Sử dụng, khai thác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương 1.Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tuân theo Điều 26, Điều 28 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và các quy định tại: Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT, Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT, Thông tư 13/202...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:
- Đối với đường ngoài đô thị:
- căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rã...
- Điều 3. Sử dụng, khai thác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương
- 1.Việc khai thác, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương tuân theo Điều 26, Điều 28 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và các quy định tại:
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT, Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT, Thông tư 13/2020/TT-BGTVT và các nội dung của quy định này.
Left
Điều 4
Điều 4 . Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương đang khai thác 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
- Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đư...
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương đối với các trường hợp:
- a) Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương có tổng chiều dài lớn hơn 01 km (1.000 mét), trừ cô...
Left
Điều 5
Điều 5 . Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương đang khai thác 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công: a) Sở Giao thông vận cấp phép thi công đối với đường tỉnh và một số tuyến đường huyện trọng yếu được giao quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp hu...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau: 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm: a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm:
- a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành chính các tỉnh;
- Điều 5 . Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương đang khai thác
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công:
- a) Sở Giao thông vận cấp phép thi công đối với đường tỉnh và một số tuyến đường huyện trọng yếu được giao quản lý.
Left
Điều 6
Điều 6 . Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đường địa phương đang khai thác 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Cá n...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau: 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 3. Hệ thống đường đô thị do Chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 6 . Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đường địa phương đang khai thác
- Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.
Left
Điều 7
Điều 7 . Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường bộ địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án phải: a) Gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang và các Sở, ban...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau:
- 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu...
- 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số hiệu gồm tên hệ thống đường kèm với số hiệu.
- Điều 7 . Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường bộ địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án phải:
- a) Gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang và các Sở, ban, ngành có liên quan về thông tin cơ bản của dự án (cấp kỹ thuật, quy mô, hướng tuyến, mặt cắt...
Left
Điều 8.
Điều 8. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường bộ địa phương đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là cấp quyết đị...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau: a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau:
- a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chung của cả nước, quy...
- Điều 8. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường bộ địa phương đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là cấp quyết định đầu tư...
- Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ trên đường bộ địa phương đang khai thác phải đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý đường bộ (Sở Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện h...
Left
Mục II: ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH,
Mục II: ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm: a) Đường huyện, đường đô thị, đường xã; b) Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu, đường nối trực tiếp từ các công trình đơn lẻ; c) Đường chuyên dùng: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của Bộ Giao thông vận tải đối với đường ngoài đô thị; riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của...
- riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải áp dụng cả các tiêu chuẩn riêng của ngành đó.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ của nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 9. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm:
- a) Đường huyện, đường đô thị, đường xã;
Left
Điều 10.
Điều 10. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện. 1. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy định này nằm trong khu vực nội thành, nội thị được xác định theo quy hoạch giao thông đô thị đã được cơ quan nhà nước có th...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an...
- Điều 10. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện.
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy định này nằm trong khu vực nội thành, nội thị được xác định theo quy...
- 2. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy định này nằm ngoài khu vực nội thành, nội thị:
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị Sở Giao thông vận tải tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch. Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối phải được tích hợp trong quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc q...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau: 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị: a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên; 30 m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m; Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau:
- 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị:
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
- Điều 11. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- Sở Giao thông vận tải tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối phải được tích hợp trong quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương thuộc quy hoạch tỉnh.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Thu thập thông tin về cấp kỹ thuật hiện tại và cấp kỹ thuật theo quy hoạch của đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị cần đấu nối; thu thập thông tin về quy hoạch các khu đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Khảo sát, thống kê a) Các đường nhánh...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của Bộ Giao thông vận tải đối với đường ngoài đô thị; riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của...
- riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải áp dụng cả các tiêu chuẩn riêng của ngành đó.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ của nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 12. Trình tự thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- 1. Thu thập thông tin về cấp kỹ thuật hiện tại và cấp kỹ thuật theo quy hoạch của đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị cần đấu nối; thu thập thông tin về quy hoạch các khu đô thị trên địa bàn tỉnh.
- 2. Khảo sát, thống kê
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị gồm: 1. Thuyết minh quy hoạch các điểm đấu nối: a) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực hai bên đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị được quy hoạch cá...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau: 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm. 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau:
- 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm.
- 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
- Điều 13. Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị gồm:
- 1. Thuyết minh quy hoạch các điểm đấu nối:
Left
Điều 14.
Điều 14. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch a) Căn cứ ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan về các nội dung: sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch về sử dụng đất, đặc biệt là quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu có liên quan đến việc khai th...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
- Điều 14. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
- 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
- a) Căn cứ ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan về các nội dung: sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
Left
Điều 15.
Điều 15. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới nút giao, chủ công trình, dự án phải được Ủy ban nhân dân tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt; căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau: 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét); b) Từ chân kè trở ra sông 20 m (hai mươi mét). 2. Kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 m (một tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau:
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét);
- Điều 15. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- 1. Trước khi nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới nút giao, chủ công trình, dự án phải được Ủy ban nhân dân tỉnh giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt
- căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút gia...
Left
Điều 16.
Điều 16. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối: a) Sở Giao thông vận tải cấp phép thi công đối với đường tỉnh và một số tuyến đường huyện trọng yếu được giao quản lý; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18 . Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của c...
- Điều 16. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
- 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối:
- a) Sở Giao thông vận tải cấp phép thi công đối với đường tỉnh và một số tuyến đường huyện trọng yếu được giao quản lý;
Left
Điều 17.
Điều 17. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc; hết thời hạn...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
- Điều 17. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị đang khai thác
- 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vậ...
- hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của hành lang an toàn đường bộ.
Left
Mục III: THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Mục III: THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Bắt buộc phải thẩm định an toàn giao thông các giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3 bước) hoặc giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công (đối với các dự án thiết kế 2 bước và 1 bước) và giai đoạn trước khi đưa công trình...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp vớ...
- Điều 18. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Bắt buộc phải thẩm định an toàn giao thông các giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3 bước) hoặc giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công (đối với các dự án thiết kế 2 bước và 1 bước) v...
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, dự án đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện, đường chuyên dùn...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyê...
- Điều 19. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, dự án đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện, đường chuyên dùng th...
Left
Điều 20.
Điều 20. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với đường xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quyết định thẩm định an toàn giao thông và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông và các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông; b) Hồ sơ dự án: báo cáo đầu tư xây dựng công...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện: tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện:
- tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
- Điều 20. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với đường xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quyết định thẩm định an toàn giao thông và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông và các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông;
Left
Điều 21.
Điều 21. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo 1. Tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thực hiện các nội dung cơ bản sau đây: a) Thu thập hồ sơ, tài liệu cần thiết; cập nhật thông tin về tình hình tai nạn đã xảy ra nếu thực hiện thẩm tra an toàn giao thông dự án nâng cấp, cải tạ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.
- Điều 21. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- 1. Tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thực hiện các nội dung cơ bản sau đây:
- a) Thu thập hồ sơ, tài liệu cần thiết; cập nhật thông tin về tình hình tai nạn đã xảy ra nếu thực hiện thẩm tra an toàn giao thông dự án nâng cấp, cải tạo;
Left
Điều 22.
Điều 22. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác 1. Tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thực hiện các nội dung cơ bản sau đây: a) Thu thập hồ sơ, tài liệu cần thiết; thu thập các thông tin về tình hình tai nạn giao thông, tình hình mất an toàn giao thông đã xảy ra trên tuyến, đoạn tuyến thẩm tra; b) Ngh...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ.
- 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- a) Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng;
- Điều 22. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác
- 1. Tư vấn thẩm tra an toàn giao thông thực hiện các nội dung cơ bản sau đây:
- a) Thu thập hồ sơ, tài liệu cần thiết; thu thập các thông tin về tình hình tai nạn giao thông, tình hình mất an toàn giao thông đã xảy ra trên tuyến, đoạn tuyến thẩm tra;
Left
Điều 23.
Điều 23. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình 1. Xem xét những giải pháp tổng thể về quy mô kỹ thuật của dự án a) Sự phù hợp về phương án tuyến đi qua các điểm khống chế, vị trí giao cắt, khoảng cách giữa các nút giao (giao khá...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau: 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. 2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau:
- 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
- 2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ thiết kế trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy đ...
- Điều 23. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
- 1. Xem xét những giải pháp tổng thể về quy mô kỹ thuật của dự án
- a) Sự phù hợp về phương án tuyến đi qua các điểm khống chế, vị trí giao cắt, khoảng cách giữa các nút giao (giao khác mức, giao cùng mức, giao trực thông, giao liên thông);
Left
Điều 24.
Điều 24. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) và trong quá trình xây dựng 1. Xem xét những thay đổi so với giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có) hoặc báo cáo kinh tế...
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25 . Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau: a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25 . Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
- 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau:
- a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01 m (một mét) đối với cây lương thực, hoa mầu và ít nhất 02 m (hai mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ;
- Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) và tron...
- 1. Xem xét những thay đổi so với giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có) hoặc báo cáo kinh tế
- kỹ thuật xây dựng công trình về: hệ thống thoát nước, điều kiện địa chất, khí hậu thủy văn
Left
Điều 25.
Điều 25. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị gồm: chủ đầu tư, cảnh sát giao thông, tư vấn giám sát, đơn vị thi công và đơn vị trực tiếp quản lý khai thác đường bộ (Sở Giao thông vận tả...
Open sectionRight
Điều 26
Điều 26 . Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép. 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép. 3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông. 4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26 . Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép.
- 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép.
- Điều 25. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác
- 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị gồm: chủ đầu tư, cảnh sát giao thông, tư vấn giám sát, đơn vị thi công và đơn vị trực tiếp quản lý khai thác đường bộ (Sở Gia...
- các làn đường rẽ, bến xe, các chướng ngại vật, tình trạng hư hỏng mặt đường, tình hình lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ.
Left
Điều 26.
Điều 26. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác đường Tổ chức được giao thẩm tra an toàn giao thông chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ (Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang, nhà đầu tư đường chuyên dùng theo hình thức PPP...
Open sectionRight
Điều 27
Điều 27 . Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27 . Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 26. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác đường
- Tổ chức được giao thẩm tra an toàn giao thông chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ (Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Gia...
Left
Điều 27.
Điều 27. Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Thông tin chung a) Tên của dự án và giai đoạn công tác thẩm định được thực hiện; b) Tên của chủ nhiệm thẩm tra và thẩm tra viên; c) Danh mục tài liệu đã thu thập. 2. Nội dung chính a) Mô tả ngắn gọn các đề xuất; b) Các c...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ. 2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của côn...
- Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công...
- Việc xây dựng công trình mới làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình có trước hoặc làm trở ngại đến tác dụng của công trình đó thì cơ quan chủ quản công trình xây dựng mới phải có biện pháp xử...
- Điều 27. Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông
- Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- 1. Thông tin chung
Left
Điều 28.
Điều 28. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ Danh mục các nội dung được xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó. 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước. 3. Tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.
- 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước.
- Điều 28. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ
- Danh mục các nội dung được xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG
- VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnhban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh. 2...
Open sectionRight
Điều 39
Điều 39 . Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải toả hành lang an toàn đường bộ được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39 . Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải...
- Điều 29. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnhban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý và bảo vệ...
- 3. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý.
- Left: 2. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh . Right: 2. Kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm sử dụng đúng mục đích.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý trên địa bàn. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân trên địa bàn quản lý các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầ...
Open sectionRight
Điều 30
Điều 30 . Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau: 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét). 2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30 . Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau:
- 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét).
- 3. Các kho chứa chất nổ, chất độc, chất dễ cháy; các mỏ khai thác bằng mìn ngoài việc phải ở ngoài hành lang an toàn đường bộ còn phải có một khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang
- 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý trên địa bàn.
- 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân trên địa bàn quản lý các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Left: Giải tỏa các công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và hoạt động giao thông vận tải. Right: 2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh, dịch vụ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và mọi hoạt động không được để ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn xã quản lý. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan...
Open sectionRight
Điều 31
Điều 31 . Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ . Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31 . Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau:
- 1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ .
- Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống quốc lộ
- Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn xã quản lý.
- 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Left: 4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật Right: chuyển giao (B.O.T) tự tổ chức quản lý, bảo trì và khai thác đường bộ theo quy định của pháp luật Việt Nam .
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của các s ở, ban, ngành liên quan 1. Công an tỉnh: - Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các huyện, thành phố thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. - Thông báo kịp thời và phối hợp với đơn vị...
Open sectionRight
Điều 33
Điều 33 . Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33 . Bộ Công an có trách nhiệm:
- 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xác định danh mục, lập phương án bảo vệ các công trình đường bộ quan trọng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 32. Trách nhiệm của các s ở, ban, ngành liên quan
- 1. Công an tỉnh:
- - Thông báo kịp thời và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông xử lý bồi thường thiệt hại đối với người điều khiển phương tiện làm hư hỏng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đườ...
- Left: - Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các huyện, thành phố thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đư... Right: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định.
- Left: Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện , Ủy ban nhân dân cấp xã , Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Lập kế hoạch, phương án p... Right: 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 1. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm và sử dụng trái phép công trình giao thông và hành lang an toàn giao thông đường bộ; chịu trách nhiệm chính trong quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Khi phát hiện vi phạm phải...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ.
- Điều 33. Trách nhiệm của Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
- 1. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm và sử dụng trái phép công trình giao thông và hành lang an toàn giao thông đường bộ
- chịu trách nhiệm chính trong quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, bảo vệ công trình đường bộ theo quy định của pháp luật hiện hành; phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, hạt quản lý đường bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất về các hành vi vi...
Open sectionRight
Điều 35
Điều 35 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
- 1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, bảo vệ công trình đường bộ theo quy định của pháp luật hiện hành
- phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, hạt quản lý đường bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất về các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, k...
Left
Điều 35.
Điều 35. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 36
Điều 36 . Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36 . Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền
- hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ
- phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
- Điều 35. Điều khoản thi hành
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho p...
Unmatched right-side sections