Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
29/2020/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
02/2016/TT-BXD
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
- Về việc ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2016. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư; b) Thông tư số 05/2014/TT-BXD ngày 09 tháng 5...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2016. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
- a) Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;
- b) Thông tư số 05/2014/TT-BXD ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 17 của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; chủ sở hữu, người sử dụng, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị được giao quản lý nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: -...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Hồng Hà QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi...
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Phạm Hồng Hà
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
- Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào các mục đích khác trên địa bàn thành phố Hà Nội - được quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31/10/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở), bao gồm: a) Nhà chung cư thương mại; b) Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung cư qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Nhà chung cư thương mại;
- b) Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều này;
- c) Nhà chung cư phục vụ tái định cư;
- được quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31/10/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư (sau đây gọi chung là Thông tư số 06/2019/TT-BXD)
- Left: Quy định này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào các mục đích khác trên địa bàn thành phố Hà Nội Right: Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đâ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân quy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/2/2016 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi chung là Thông tư số 02/2016/TT-BXD). 2. Tổ chức, đơn vị được UBND Thành phố giao quản lý nhà chung cư phục vụ tái định cư, nhà chung cư xã hội do Nhà nước trực tiếp đầu tư xây...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
- 2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
- 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
- 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân quy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/2/2016 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi chung là Thông tư số 02/2016/TT-BXD).
- Tổ chức, đơn vị được UBND Thành phố giao quản lý nhà chung cư phục vụ tái định cư, nhà chung cư xã hội do Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn hoặc theo hình thức được quy định tại Kho...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm và những nguyên tắc trong quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được quy định tại các Khoản 1, 2, 5, 6, 9, 10, 11 và Khoản 13, Điều 6 của Luật Nhà ở năm 2014; Điều 35 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (sau đây gọi chung...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà chung cư là nhà ở được quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở. 2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà chung cư (có một hoặc một số đơn nguyên) được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cụm nhà chung cư là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà chung cư (có một hoặc một số đơn nguyên) được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm và những nguyên tắc trong quản lý, sử dụng nhà chung cư
- Điều 35 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP).
- 2. Những nguyên tắc trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD va Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD.
- Left: 1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được quy định tại các Khoản 1, 2, 5, 6, 9, 10, 11 và Khoản 13, Điều 6 của Luật Nhà ở năm 2014 Right: 1. Nhà chung cư là nhà ở được quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Right: NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Left
Điều 4.
Điều 4. Hội nghị nhà chung cư 1. Các quy định về Hội nghị nhà chung cư; Hội nghị nhà chung cư lần đầu; Hội nghị nhà chung cư bất thường; Hội nghị nhà chung cư thường niên thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD; Khoản 5 Điều 1, Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD. 2. Thành phần tham...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hội nghị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. 2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện các chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng nếu chủ sở hữu không tham dự (...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư.
- Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện các chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng nếu chủ sở hữu không tham dự (bao gồm cả trường hợp đã nhận...
- 3. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở và quy định tại Quy chế này.
- 1. Các quy định về Hội nghị nhà chung cư
- Hội nghị nhà chung cư lần đầu
- Hội nghị nhà chung cư bất thường
- Left: Điều 4. Hội nghị nhà chung cư Right: Điều 12. Hội nghị nhà chung cư
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ nhà chung cư Việc lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư thực hiện theo Khoản 4, Khoản 21, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư 1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư; hồ sơ này bao gồm: a) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm hồ sơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở.
- 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư; hồ sơ này bao gồm:
- a) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm hồ sơ pháp lý của dự án và hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng
- Left: Điều 5. Hồ sơ nhà chung cư Right: Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
- Left: Việc lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư thực hiện theo Khoản 4, Khoản 21, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD. Right: 3. Việc lưu trữ hồ sơ nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều này được quy định như sau:
Left
Điều 6.
Điều 6. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư 1. Việc xác định phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện như sau: a) Căn cứ vào hồ sơ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hợp đồng mua bán căn hộ hoặc diện tích khác nhà chung cư. b) Căn cứ vào các quy định của pháp luật...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích k...
- Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 của Quy chế này cho người mua, thuê mua.
- 2. Trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì việc xác định phần diện tích, các thiết bị thuộc sở hữu riêng và việc cung cấp các bản vẽ kèm theo...
- 1. Việc xác định phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện như sau:
- a) Căn cứ vào hồ sơ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hợp đồng mua bán căn hộ hoặc diện tích khác nhà chung cư.
- b) Căn cứ vào các quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện đầu tư xây dựng dự án.
- Left: Điều 6. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư Right: Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
Left
Điều 7.
Điều 7. Diện tích sinh hoạt cộng đồng 1. Đối với nhà chung cư thương mại: Thực hiện theo quy định tại Khoản 10, Điều 80 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở năm 2014. 2. Đối với nhà chung cư phục vụ tái định cư: Đơn vị được UBND Thành phố giao quản lý nhà chung cư phục vụ tái định c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu 1. Phần diện tích và các hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở và phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ. Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
- 1. Phần diện tích và các hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở và phải được ghi rõ trong hợp đồng mua...
- phần sở hữu chung của nhà chung cư phải được sử dụng đúng mục đích, đúng công năng thiết kế được phê duyệt.
- Điều 7. Diện tích sinh hoạt cộng đồng
- 1. Đối với nhà chung cư thương mại: Thực hiện theo quy định tại Khoản 10, Điều 80 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở năm 2014.
- 2. Đối với nhà chung cư phục vụ tái định cư: Đơn vị được UBND Thành phố giao quản lý nhà chung cư phục vụ tái định cư tiến hành rà soát các nhà chung cư mà thiết kế không có diện tích sinh hoạt cộn...
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảo trì nhà chung cư 1. Các quy định về nguyên tắc bảo trì nhà chung cư; kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để thực hiện việc bảo trì; ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện the...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyền sở hữu và vi ệc quản l ý chỗ để xe của nhà chung cư 1. Chỗ để xe của nhà chung cư được xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Chỗ để xe có thể được bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư và được ghi rõ trong hợp đồng mua bá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quyền sở hữu và vi ệc quản l ý chỗ để xe của nhà chung cư
- 1. Chỗ để xe của nhà chung cư được xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Chỗ để xe có thể được bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tí...
- chỗ để xe phải được sử dụng đúng mục đích theo nội dung dự án được phê duyệt và theo đúng quy định tại Điều 101 của Luật Nhà ở.
- Điều 8. Bảo trì nhà chung cư
- 1. Các quy định về nguyên tắc bảo trì nhà chung cư
- kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
Left
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư được đầu tư xây dựng trước ngày 01/7/2006 (ngày Luật Nhà ở năm 2005 có hiệu lực pháp luật): thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 108 của Luật Nhà ở năm 2014. 2. Đối với nhà chung cư được đầu tư xây dựng sau ngày 01/7/2006 (ngày Luật Nhà ở năm 2005...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và tuân thủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
- Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này và tuân thủ theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hà...
- 2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Đối với nhà chung cư được đầu tư xây dựng trước ngày 01/7/2006 (ngày Luật Nhà ở năm 2005 có hiệu lực pháp luật): thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 108 của Luật Nhà ở năm 2014.
- 2. Đối với nhà chung cư được đầu tư xây dựng sau ngày 01/7/2006 (ngày Luật Nhà ở năm 2005 có hiệu lực pháp luật):
- a) Việc lập, bàn giao và quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy định tại Điều 108, Điều 109 của Luật Nhà ở năm 2014
- Left: Điều 9. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư Right: c) Quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư;
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư 1. Các quy định về nội dung hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư; hợp đồng dịch vụ quản lý vận hà...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư 1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây: a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và...
- b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
- c) Các công việc khác có liên quan.
- đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
- điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư
- hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 105 của Luật Nhà ở năm 2014
- Left: 1. Các quy định về nội dung hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư Right: 1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:
Left
Điều 11.
Điều 11. Quyền và trách nhiệm của Chủ đầu tư 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 108, 109 của Luật Nhà ở năm 2014; Điều 36 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Điều 38 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD và Khoản 14, Điều 3 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD. 2. Có văn bản gửi Sở Xây dựng thông báo số tài khoản quản lý mở tại tổ chức tín dụng đang h...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bảo trì nhà chung cư 1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư
- kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy
- thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư.
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 108, 109 của Luật Nhà ở năm 2014; Điều 36 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Điều 38 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD và Khoản 14, Điều 3 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD.
- Có văn bản gửi Sở Xây dựng thông báo số tài khoản quản lý mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam mà chủ đầu tư đã gửi khi thu kinh phí của người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khá...
- Left: Điều 11. Quyền và trách nhiệm của Chủ đầu tư Right: Điều 11. Bảo trì nhà chung cư
Left
Điều 12.
Điều 12. Ban quản trị nhà chung cư 1. Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Điều 103, Điều 104 của Luật Nhà ở năm 2014; các Điều 17, Khoản 2, Điều 19, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 20, Điều 21, 24, 25, 26 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD; Khoản 5, 6, 7, Điều 3 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD; Khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16, Điều...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hộ i nghị nhà chung cư lần đầu 1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau: a) Hội nghị của tòa nhà chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao (bao gồm cả số căn hộ mà chủ đầu tư giữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Điều kiện để tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:
- a) Hội nghị của tòa nhà chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao (bao gồm cả số că...
- trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm này mà tòa nhà chung cư chưa có đủ 50% số căn hộ được bàn giao thì hội nghị nhà chung cư được tổ chức sau khi có đủ 50% số căn hộ được bàn giao
- 1. Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Điều 103, Điều 104 của Luật Nhà ở năm 2014
- các Điều 17, Khoản 2, Điều 19, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 20, Điều 21, 24, 25, 26 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD
- Khoản 5, 6, 7, Điều 3 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD
- Left: Điều 12. Ban quản trị nhà chung cư Right: Điều 13. Hộ i nghị nhà chung cư lần đầu
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Các quy định về quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư; quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư; quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quỵ định tại Điều...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường 1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích; trường hợp thay thế Phó ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhận mà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường
- 1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích
- Điều 13. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng nhà chung cư
- 1. Các quy định về quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư
- quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư
Left
Chương III
Chương III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Right: TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Left
Điều 14.
Điều 14. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 1. Các quy định về giải quyết tranh chấp trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 177 của Luật Nhà ở năm 2014; Khoản 1, 2, 4, 5, Điều 43 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD và Khoản 15, Điều 3 củaThông tư số 28/2016/TT-BXD. 2. Các quy định về khiếu nại, tố cá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt. 2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan. 3. Việc đóng k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư
- 1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.
- 2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.
- Điều 14. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
- Khoản 1, 2, 4, 5, Điều 43 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD và Khoản 15, Điều 3 củaThông tư số 28/2016/TT-BXD.
- Left: 1. Các quy định về giải quyết tranh chấp trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 177 của Luật Nhà ở năm 2014 Right: 7. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Left: 2. Các quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư theo Quy định này được thực hiện theo quy định tại Điều 178 của Luật Nhà ở năm 2014. Right: 6. Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được xử lý theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Luật Nhà ở năm 2014; Điều 44 của Thông tư sẳ 02/2016/TT-BXD; Điều 66 của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên 1. Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít hơn do các chủ sở hữu nhà chung cư thống nhất. Hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây: a) Nghe báo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên
- Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít hơn do các chủ sở hữu nhà chung cư thống...
- Hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây:
- Điều 15. Xử lý vi phạm
- Điều 44 của Thông tư sẳ 02/2016/TT-BXD
- Điều 66 của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
- Left: Các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được xử lý theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Luật Nhà ở năm 2014 Right: d) Quyết định các nội dung khác theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở (nếu có).
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Tham mưu giúp UBND Thành phố triển khai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố theo Thông tư số 02/2016/TTBXD và Quy định này. b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà chung cư tham dự. 2. Đối với nhà chung cư, cụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư
- Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp...
- 2. Đối với nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần tham dự hội nghị nhà chung cư được quy định như sau:
- Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư
- 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- a) Tham mưu giúp UBND Thành phố triển khai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố theo Thông tư số 02/2016/TTBXD và Quy định này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của UBND quận, huyện, thị xã 1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 3, 4, Điều 48 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD; Khoản 22, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD. 2. Xây dựng Kế hoạch tập huấn và tổ chức tập huấn Thông tư số 02/2016/TT-BXD, Thông tư số 06/2019/TT-BXD cho Chủ đầu tư, Ban quản trị và các chủ sở hữu,...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và hoạt động theo mô hình quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Quy chế này; Ban quản trị do hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư
- 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và hoạt động theo m...
- Ban quản trị do hội nghị nhà chung cư, cụm nhà chung cư bầu để thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 41 của Quy chế này.
- Điều 17. Trách nhiệm của UBND quận, huyện, thị xã
- 1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 3, 4, Điều 48 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD; Khoản 22, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD.
- 2. Xây dựng Kế hoạch tập huấn và tổ chức tập huấn Thông tư số 02/2016/TT-BXD, Thông tư số 06/2019/TT-BXD cho Chủ đầu tư, Ban quản trị và các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của UBND phường, xã, thị trấn 1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 3, 5, Điều 49 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD; Khoản 23, 24, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD. 2. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư. 3. Theo dõi,...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Yêu cầu đố i v ớ i thành viên Ban quản trị nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải là chủ sở hữu đang sử dụng nhà chung cư đó; đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện của chủ sở hữu và người đang sử dụng nhà chung cư đó. Các t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Yêu cầu đố i v ớ i thành viên Ban quản trị nhà chung cư
- 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải là chủ sở hữu đang sử dụng nhà chung cư đó
- đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện của chủ sở hữu và người đang sử dụng nhà chung cư đó. Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư là người có sức khỏe, k...
- Điều 18. Trách nhiệm của UBND phường, xã, thị trấn
- 1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 3, 5, Điều 49 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD; Khoản 23, 24, Điều 1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD.
- 2. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Những quy định có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư không quy định trong Quy định này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư 1. Việc tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và đã thành lập Ban quản trị. 2. Việc tách Ban quản trị của cụm nhà chung cư được quy định như sau: a) Trường hợp đại diện các chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà trong cụm nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư
- 1. Việc tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và đã thành lập Ban quản trị.
- 2. Việc tách Ban quản trị của cụm nhà chung cư được quy định như sau:
- Điều 19. Điều khoản thi hành
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ...
- Left: 1. Những quy định có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư không quy định trong Quy định này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở có liên quan. Right: d) Thủ tục công nhận Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này.
Unmatched right-side sections