Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
27/2017/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
22/2021/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế đảm bảo a...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là mạng truyền số...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các c...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
- QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD 1. Quản lý, vận hành mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Các hành vi bị cấm 1. Tự ý lắp đặt các thiết bị tiếp sóng Wifi ( Wireless card, Wireless USB ), thiết bị ngoại vi khác có khả năng kết nối mạng ( điện thoại thông minh, máy tính bảng ...) trên máy tính có kết nối mạng nội bộ để truy cập mạng bên ngoài, khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan, đơn vị. 2. Tự ý đăng lên, tải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Các hành vi bị cấm
- Tự ý lắp đặt các thiết bị tiếp sóng Wifi ( Wireless card, Wireless USB ), thiết bị ngoại vi khác có khả năng kết nối mạng ( điện thoại thông minh, máy tính bảng ...) trên máy tính có kết nối mạng n...
- 2. Tự ý đăng lên, tải về, chia sẻ dưới mọi hình thức các dữ liệu, tài liệu, số liệu nội bộ, những văn bản chưa được cấp có thẩm quyền công khai lên mạng Internet và các phương tiện thông tin đại ch...
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD
- 1. Quản lý, vận hành mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.
Left
Điều 5.
Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD 1. Dịch vụ cơ bản a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm); b) Dịch vụ kênh thuê riêng; c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng; d) Dịch vụ hội nghị truyền hình; đ) Dịch vụ thoại; e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ giá trị gia tă...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Yêu cầu chung về quản lý an toàn thông tin mạng 1. Đối với cơ quan, đơn vị : a) Thực hiện phân loại thông tin do đơn vị mình sở hữu theo thuộc tính bí mật để có biện pháp bảo vệ phù hợp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Khi sử dụng thông tin đã phân loại và chưa phân loại trong hoạt động thuộc lĩnh vực của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Yêu cầu chung về quản lý an toàn thông tin mạng
- a) Thực hiện phân loại thông tin do đơn vị mình sở hữu theo thuộc tính bí mật để có biện pháp bảo vệ phù hợp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Khi sử dụng thông tin đã phân loại và chưa phân loại trong hoạt động thuộc lĩnh vực của mình phải xây dựng quy định, thủ tục để xử lý thông tin, xác định nội dung và phương pháp ghi truy nhập được...
- Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD
- a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm);
- b) Dịch vụ kênh thuê riêng;
- Left: 1. Dịch vụ cơ bản Right: 1. Đối với cơ quan, đơn vị :
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
- QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Left
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp I 1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và đơn vị sử dụng kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối khả thi về mặt kỹ thuật. 2. Phương thức và giao diện kết nối: kết nối bằng cáp quang trực tiếp vào mạng TSLCD cấp I trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩ...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Quản lý đăng nhập, truy nhập hệ thống thông tin 1. Đối với cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin: a) Tổ chức cấp tài khoản truy nhập hệ thống thông tin phù hợp với mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quản trị, khai thác, sử dụng hệ thống; bảo đảm tài khoản của mỗi cơ quan, đơn vị, cá nhân đăng nhập, truy nhập vào hệ thống là duy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Quản lý đăng nhập, truy nhập hệ thống thông tin
- 1. Đối với cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin:
- a) Tổ chức cấp tài khoản truy nhập hệ thống thông tin phù hợp với mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quản trị, khai thác, sử dụng hệ thống
- Điều 6. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp I
- 1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và đơn vị sử dụng kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối khả thi về mặt kỹ thuật.
- Phương thức và giao diện kết nối:
Left
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II 1. Phải kết nối qua hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông, không kết nối trực tiếp vào thiết bị mạng TSLCD cấp I. 2. Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối giữa các điểm thuộc mạng TSLCD cấp II căn cứ theo nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉn...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Phòng, chống phần mềm độc hại 1. Tất cả máy chủ, máy trạm của cơ quan, đơn vị phải được trang bị phần mềm diệt vi rút có bản quyền và đã được cơ quan chức năng khuyến cáo sử dụng. Phần mềm diệt vi rút phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật và chế độ tự động quét phần mềm độc hại khi sao chép, mở các tệp tin.Đối với việc g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Phòng, chống phần mềm độc hại
- Tất cả máy chủ, máy trạm của cơ quan, đơn vị phải được trang bị phần mềm diệt vi rút có bản quyền và đã được cơ quan chức năng khuyến cáo sử dụng.
- Phần mềm diệt vi rút phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật và chế độ tự động quét phần mềm độc hại khi sao chép, mở các tệp tin.Đối với việc ghi nhớ mật khẩu có thể quy định chung để quản trị...
- Điều 7. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
- 1. Phải kết nối qua hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông, không kết nối trực tiếp vào thiết bị mạng TSLCD cấp I.
- Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối giữa các điểm thuộc mạng TSLCD cấp II căn cứ theo nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bảo đảm th...
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II 1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối mạng TSLCD cấp II tham gia kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối trên mạng khả thi về mặt kỹ thuật nhưng không được vi phạm các quy định về kết nối...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Sao lưu dữ liệu dự phòng 1. Cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống và cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thực hiện sao lưu dữ liệu dự phòng định kỳ đối với các dữ liệu quan trọng, tối thiểu mỗi tháng một lần; trường hợp cần thiết phải áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng ký số chứng thực. 2. Việc sao lưu d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Sao lưu dữ liệu dự phòng
- 1. Cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống và cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thực hiện sao lưu dữ liệu dự phòng định kỳ đối với các dữ liệu quan trọng, tối thiểu mỗi tháng một lần
- trường hợp cần thiết phải áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng ký số chứng thực.
- Điều 8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II
- Địa điểm kết nối:
- do Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối mạng TSLCD cấp II tham gia kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối trên mạng khả thi về mặt kỹ thuật nhưng khô...
Left
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II; có đội ngũ nhân sự bảo đảm...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng 1. Phân loại mức độ sự cố an toàn thông tin mạng: a) Sự cố mức độ trung bình: Sự cố ảnh hưởng đến một nhóm lớn người khai thác, sử dụng nhưng vẫn chưa gây gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan, đơn vị như: Hệ thống mạng của 01 (một) phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị bị n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
- 1. Phân loại mức độ sự cố an toàn thông tin mạng:
- a) Sự cố mức độ trung bình: Sự cố ảnh hưởng đến một nhóm lớn người khai thác, sử dụng nhưng vẫn chưa gây gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan, đơn vị như: Hệ thống mạng của 01 (một) p...
- Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II
- 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II
Left
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD 1. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và lưu trữ. 2. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụ cho hoạt độ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kế hoạch kiểm tra hằng năm 1. Đội Ứng cứu sự cố mạng, máy tính tỉnh Bắc Kạn ( cơ quan thường trực là Sở Thông tin và Truyền thông ) chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra thường xuyên công tác đảm bảo an toàn thông tin đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch công tác h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kế hoạch kiểm tra hằng năm
- Đội Ứng cứu sự cố mạng, máy tính tỉnh Bắc Kạn ( cơ quan thường trực là Sở Thông tin và Truyền thông ) chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra thường xuyên công...
- 2. Tiến hành kiểm tra đột xuất các cơ quan, đơn vị khi có dấu hiệu vi phạm an toàn đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Điều 10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD
- 1. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và lưu trữ.
- 2. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD.
Left
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD 1. Thiết kế hạ tầng mạng có phân vùng thành từng vùng mạng chức năng phù hợp với hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng. 2. Phải có phương án quản lý truy nhập hệ thống từ các mạng bên ngoài, nhằm quản lý và ngăn chặn các truy nhập trái phép từ các mạng bên n...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thôn g 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo xây dựng chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thôn g
- 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo xây dựng chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này
- tổng hợp, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có l...
- Điều 11. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD
- 1. Thiết kế hạ tầng mạng có phân vùng thành từng vùng mạng chức năng phù hợp với hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng.
- 2. Phải có phương án quản lý truy nhập hệ thống từ các mạng bên ngoài, nhằm quản lý và ngăn chặn các truy nhập trái phép từ các mạng bên ngoài vào mạng trong.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD 1. Mạng TSLCD cấp I phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 5, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . T rách nhiệm của Sở Tài chính Căn cứ khả năng cân đối ngân sách chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . T rách nhiệm của Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai công tác bảo đảm an t...
- Điều 12. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD
- Mạng TSLCD cấp I phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 5, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trư...
- Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ tr...
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD 1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet. 2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 1. Thực hiện các yêu cầu chung và quản lý an toàn thông tin theo quy định tại Điều 5, 6 Quy chế này. 2.Khi có sự cố mất an toàn thông tin tại đơn vị kịp thời phối hợp, cung cấp thông tin cho Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính của tỉnh và các đơn vị liên q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 . Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- 1. Thực hiện các yêu cầu chung và quản lý an toàn thông tin theo quy định tại Điều 5, 6 Quy chế này.
- 2.Khi có sự cố mất an toàn thông tin tại đơn vị kịp thời phối hợp, cung cấp thông tin cho Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính của tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai công tác kiểm tra, hỗ trợ ngăn...
- Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD
- 1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet.
- 2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương 1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD. 2. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thi hành các nội dung của Thông tư này. 3. Phối hợp Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ phụ trách về an toàn thông tin, công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị 1. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị. 2. Tham mưu lãnh đạo cơ quan ban hành các quy chế, quy trình nội bộ, công tác quản trị hệ thống, triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ phụ trách về an toàn thông tin, công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị
- 1. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.
- 2. Tham mưu lãnh đạo cơ quan ban hành các quy chế, quy trình nội bộ, công tác quản trị hệ thống, triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- Điều 14. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương
- 1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD.
- 2. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thi hành các nội dung của Thông tư này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông: phối hợp thẩm định tài nguyên địa chỉ IP, thông số định tuyến của mạng TSLCD, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển mạng TSLCD do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất. 2. Trách nhiệm của...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan Các tổ chức, cá nhân khác khi sử dụng các hệ thống thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hoặc liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn phải tuân thủ các quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành của pháp luậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân khác khi sử dụng các hệ thống thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hoặc liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn phải...
- Trách nhiệm của Cục Viễn thông:
- phối hợp thẩm định tài nguyên địa chỉ IP, thông số định tuyến của mạng TSLCD, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển mạng TSLCD do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất.
- 2. Trách nhiệm của Cục An toàn thông tin:
- Left: Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Right: Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD 1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II. 2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân nêu tại Điều 2 có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ( qua Sở Thông tin và Truyền thông ) để tổng hợp, xem xé...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tổ chức thực hiện
- 1. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân nêu tại Điều 2 có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy chế này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ( qua Sở Thông tin và Truyền thông ) để tổng hợp, xem...
- Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD
- 1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
- 2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đồng mẫu và ủy quyền điểm đăng ký dịch vụ gần nhất tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương 1. Hàng năm báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng của các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan. 2. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, phối hợp với Cục Bưu điện Tru...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về việc bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
- Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương
- 1. Hàng năm báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng của các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan.
- 2. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương thẩm định, ban hành.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II. 3. Chủ...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Các tổ chức, cá nhân khác khi sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
- 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này.
- Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương.
- 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường truyền và dịch vụ. 2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật. 3. Không tha...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Mục đích, nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng 1. Mục đích bảo đảm an toàn thông tin mạng nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn thông tin mạng và bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị. 2. Hoạt động ứng dụng công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Mục đích, nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng
- Mục đích bảo đảm an toàn thông tin mạng nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn thông tin mạng và bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình ứng dụng công nghệ thô...
- 2. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD
- 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường truyền và dịch vụ.
- 2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sử dụng mạng TSLCD, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2017 và thay thế Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Tron...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.