Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
32/2017/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang
37/2019/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang
- Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, cổng dịch vụ công trực tuyến (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) của cơ quan nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, cổng dịch vụ công trực tuyến (sau đây...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố th...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2020.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2020.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trang chủ (home page) là trang thông tin đầu tiên mà người sử dụng nhìn thấy khi truy cập cổng thông tin điện tử theo địa chỉ cổng thông tin điện tử mà cơ quan, tổ chức đã đăng ký và được cấp. 2. Cổng dịch vụ công trực tuyến là điểm truy cập thống n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Dương Văn Thái ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Dương Văn Thái
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Trang chủ (home page) là trang thông tin đầu tiên mà người sử dụng nhìn thấy khi truy cập cổng thông tin điện tử theo địa chỉ cổng thông tin điện tử mà cơ quan, tổ chức đã đăng ký và được cấp.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung khi xây dựng cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến 1. Việc xây dựng cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước phải theo nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm. 2. Nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm được thể hiện như sau: a) Những giấy tờ, thông tin liên quan...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tên gọi và chức năng của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh 1. Tên gọi: Cổng dịch vụ công tỉnh Bắc Giang, địa chỉ truy cập: http://dichvucong.bacgiang.gov.vn; Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang, địa chỉ truy cập: http://motcuadientu.bacgiang.gov.vn. 2. Các chức năng của Cổng dịch vụ công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tên gọi và chức năng của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
- 1. Tên gọi: Cổng dịch vụ công tỉnh Bắc Giang, địa chỉ truy cập: http://dichvucong.bacgiang.gov.vn; Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang, địa chỉ truy cập: http://motcuadientu.bacgiang....
- Các chức năng của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh theo Quy định tại Điều 16, Điều 17 của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng...
- Điều 4. Nguyên tắc chung khi xây dựng cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến
- 1. Việc xây dựng cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước phải theo nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm.
- 2. Nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm được thể hiện như sau:
Left
Chương II
Chương II CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu đối với các mức độ của dịch vụ công trực tuyến 1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 phải cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản sau: a) Tên thủ tục hành chính; b) Trình tự thực hiện; c) Cách thức thực hiện; d) Thành phần, số lượng hồ sơ; đ) Thời hạn giải quyết; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; g) Cơ quan giải quy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành, cung cấp, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh 1. Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh được sử dụng thống nhất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Cổng dịch vụ công và Hệ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành, cung cấp, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
- Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh được sử dụng thống nhất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã.
- Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh triển khai tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về...
- Điều 5. Yêu cầu đối với các mức độ của dịch vụ công trực tuyến
- 1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 phải cung cấp đầy đủ các thông tin cơ bản sau:
- a) Tên thủ tục hành chính;
Left
Điều 6.
Điều 6. Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến 1. Tại mục “Dịch vụ công trực tuyến” trên cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo đầy đủ, kịp thời toàn bộ danh sách dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, của các đơn vị thuộc,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nâng cấp, mở rộng hệ thống Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh 1. Các phần mềm phục vụ công tác chuyên ngành có tham gia vào quy trình giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng tích hợp, chia sẻ với Cổng dịch vụ công và Hệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nâng cấp, mở rộng hệ thống Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
- 1. Các phần mềm phục vụ công tác chuyên ngành có tham gia vào quy trình giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông khi đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải đảm bảo khả năng tí...
- đồng thời đảm bảo khả năng đồng bộ dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho việc tra cứu, thống kê.
- Điều 6. Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến
- Tại mục “Dịch vụ công trực tuyến” trên cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo đầy đủ...
- 2. Danh sách các dịch vụ công trực tuyến được phân loại theo ngành, theo lĩnh vực, theo cấp hành chính và thể hiện rõ mức độ của dịch vụ để thuận tiện cho việc tìm kiếm, sử dụng.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ hành chính điện tử 1. Đối với biểu mẫu điện tử không tương tác a) Phải được cung cấp dưới dạng tệp văn bản có định dạng theo quy định tại mục Văn bản thuộc Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trư...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh được quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Điều 9 Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh được quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Điều 9 Luậ...
- Điều 7. Hồ sơ hành chính điện tử
- 1. Đối với biểu mẫu điện tử không tương tác
- a) Phải được cung cấp dưới dạng tệp văn bản có định dạng theo quy định tại mục Văn bản thuộc Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Th...
Left
Điều 8.
Điều 8. Biểu mẫu điện tử tương tác 1. Giao diện của biểu mẫu điện tử tương tác cần được thiết kế trực quan, dễ sử dụng, thuận lợi cho người sử dụng. 2. Tại các trường nhập dữ liệu trong biểu mẫu, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu của ứng dụng dịch vụ công trực tuyến phải được cung cấp ở chế độ chọn để người sử dụng không phải nhập lại....
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thông tin chủ yếu cung cấp trên Cổng dịch vụ công tỉnh 1. Thông tin về dịch vụ công và cơ quan cung cấp dịch vụ: a) Danh mục cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công chia theo 3 cấp chính quyền: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; b) Danh mục các dịch vụ công đang thực hiện và mức độ của dịch vụ của từng cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thông tin chủ yếu cung cấp trên Cổng dịch vụ công tỉnh
- 1. Thông tin về dịch vụ công và cơ quan cung cấp dịch vụ:
- a) Danh mục cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công chia theo 3 cấp chính quyền: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
- Điều 8. Biểu mẫu điện tử tương tác
- 1. Giao diện của biểu mẫu điện tử tương tác cần được thiết kế trực quan, dễ sử dụng, thuận lợi cho người sử dụng.
- 2. Tại các trường nhập dữ liệu trong biểu mẫu, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu của ứng dụng dịch vụ công trực tuyến phải được cung cấp ở chế độ chọn để người sử dụng không phải nhập lại.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trao đổi thông tin với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cần có các chức năng trao đổi thông tin giữa cơ quan cung cấp dịch vụ với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ tối thiểu như sau: a) Chức năng cho phép người sử dụng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thời hạn và trách nhiệm xử lý thông tin trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh 1. Danh mục cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi, bổ sung tên cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thời hạn và trách nhiệm xử lý thông tin trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
- Danh mục cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi, bổ sung tên cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở đồng bộ với Cơ sở dữ liệu qu...
- Điều 9. Trao đổi thông tin với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4
- 1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cần có các chức năng trao đổi thông tin giữa cơ quan cung cấp dịch vụ với người sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ tối thiểu như sau:
- a) Chức năng cho phép người sử dụng theo dõi, kiểm tra việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác thực người sử dụng trong dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 phải xác thực người sử dụng khi người sử dụng thực hiện dịch vụ, phù hợp với yêu cầu của dịch vụ. 2. Phương thức xác thực người sử dụng tối thiểu thông qua tên người sử dụng và mật khẩu.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến: a) Cơ quan cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để được hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến đảm bảo theo quy định; b) Mỗi dịch vụ công trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
- a) Cơ quan cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để được hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến...
- b) Mỗi dịch vụ công trực tuyến được gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, thuận tiệ...
- 1. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 phải xác thực người sử dụng khi người sử dụng thực hiện dịch vụ, phù hợp với yêu cầu của dịch vụ.
- 2. Phương thức xác thực người sử dụng tối thiểu thông qua tên người sử dụng và mật khẩu.
- Left: Điều 10. Xác thực người sử dụng trong dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 Right: Điều 10. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Left
Điều 11.
Điều 11. Yêu cầu đối với dịch vụ công trực tuyến 1. Các mục hướng dẫn tối thiểu phục vụ việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử bao gồm: a) Mục hướng dẫn thực hiện đối với việc thực hiện một số dịch vụ hành chính công thường gặp để giúp người sử dụng biết được các thủ tục, các bước tiến hành khi muốn thực hiện...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đăng ký tài khoản thực hiện dịch vụ công trực tuyến 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện đăng ký tài khoản thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định sau: a) Cá nhân, tổ chức nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu trên Cổng dịch vụ công tỉnh; b) Hệ thống thông báo tài khoản truy nhập ban đầu qua thư điện tử (email) hoặc tin nhắn trê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện đăng ký tài khoản thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định sau:
- a) Cá nhân, tổ chức nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu trên Cổng dịch vụ công tỉnh;
- b) Hệ thống thông báo tài khoản truy nhập ban đầu qua thư điện tử (email) hoặc tin nhắn trên điện thoại theo đăng ký của cá nhân, tổ chức;
- a) Mục hướng dẫn thực hiện đối với việc thực hiện một số dịch vụ hành chính công thường gặp để giúp người sử dụng biết được các thủ tục, các bước tiến hành khi muốn thực hiện một công việc;
- b) Mục các câu hỏi trường gặp và nội dung trả lời để giúp người sử dụng có thể tự tìm ra giải đáp được các vướng mắc thông thường khi thực hiện thủ tục hành chính, khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 2. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cần đạt được các yêu cầu tối thiểu như sau:
- Left: Điều 11. Yêu cầu đối với dịch vụ công trực tuyến Right: Điều 11. Đăng ký tài khoản thực hiện dịch vụ công trực tuyến
- Left: 1. Các mục hướng dẫn tối thiểu phục vụ việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử bao gồm: Right: c) Cá nhân, tổ chức sử dụng tài khoản được cấp để thực hiện các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công tỉnh.
Left
Điều 12.
Điều 12. Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá tổng thể dịch vụ; b) Đánh giá chi tiết dịch vụ, bao gồm: đánh giá mức độ thuận tiện khi sử dụng dịch vụ (dịch vụ dễ sử dụng, thời gian đáp ứng của dịch vụ khi giao tiếp, xử lý dữ liệu); mức độ đúng hạn tro...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Khai báo thông tin và nộp hồ sơ trực tuyến 1. Sau khi được cấp tài khoản, cá nhân, tổ chức truy nhập Cổng dịch vụ công tỉnh lựa chọn thủ tục hành chính cần thực hiện khai báo thông tin và gửi nộp hồ sơ trực tuyến. 2. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3: a) Mẫu đơn, tờ khai điền theo mẫu, giấy tờ kèm theo, được chụp hoặc số hóa (scan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Khai báo thông tin và nộp hồ sơ trực tuyến
- 1. Sau khi được cấp tài khoản, cá nhân, tổ chức truy nhập Cổng dịch vụ công tỉnh lựa chọn thủ tục hành chính cần thực hiện khai báo thông tin và gửi nộp hồ sơ trực tuyến.
- 2. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3:
- Điều 12. Đánh giá sự hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4
- 1. Nội dung đánh giá
- a) Đánh giá tổng thể dịch vụ;
Left
Điều 13.
Điều 13. Công bố mức độ của dịch vụ công trực tuyến 1. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: xác định và công bố mức độ của từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp bởi các cơ quan thuộc,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ nộp trực tuyến 1. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ nộp trực tuyến được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Cổng dịch vụ công tỉnh thông báo yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung thông tin hồ sơ cho cá nhân, tổ chức qua thư điện tử (e-mail) hoặc tin nhắn trên điện thoại theo đăng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ nộp trực tuyến
- 1. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ nộp trực tuyến được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- 2. Cổng dịch vụ công tỉnh thông báo yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung thông tin hồ sơ cho cá nhân, tổ chức qua thư điện tử (e-mail) hoặc tin nhắn trên điện thoại theo đăng ký của cá nhân, tổ chức.
- Điều 13. Công bố mức độ của dịch vụ công trực tuyến
- Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- xác định và công bố mức độ của từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp bởi các cơ quan thuộc, trực thuộc bộ, tỉnh lên danh mục dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của bộ, tỉnh.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 1. Các biện pháp bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến: a) Lựa chọn thủ tục hành chính thiết thực, có nhu cầu sử dụng cao để xây dựng thành dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; b) Kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ trực tuyến; c)...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến 1. Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ không được vượt quá thời gian quy định của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của từng cơ quan, đơn vị đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ nộp trực tuyến
- Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ không được vượt quá thời gian quy định của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của từng cơ quan, đơn vị đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố...
- Trường hợp các dịch vụ công trực tuyến liên quan đến nhiều cơ quan giải quyết, cơ quan đầu mối giải quyết hồ sơ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết nhưng phải đ...
- Điều 14. Bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4
- 1. Các biện pháp bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến:
- a) Lựa chọn thủ tục hành chính thiết thực, có nhu cầu sử dụng cao để xây dựng thành dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
Left
Chương III
Chương III BẢO ĐẢM KHẢ NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- BẢO ĐẢM KHẢ NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. Quy định chung khi thiết kế, xây dựng cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến 1. Việc thiết kế, phát triển, cung cấp thông tin, dịch vụ trên cổng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Đáp ứng nhu cầu của người sử dụng; b) Tuân thủ quy định tại Điều 4 Thông tư này; c) Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ đi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này Quy định về quản lý, vận hành, cung cấp, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang và trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này Quy định về quản lý, vận hành, cung cấp, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang và trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Điều 15. Quy định chung khi thiết kế, xây dựng cổng thông tin điện tử và dịch vụ công trực tuyến
- 1. Việc thiết kế, phát triển, cung cấp thông tin, dịch vụ trên cổng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- a) Đáp ứng nhu cầu của người sử dụng;
Left
Điều 16.
Điều 16. Giao diện, bố cục và chức năng tối thiểu của cổng thông tin điện tử 1. Giao diện phải bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng, các vùng thông tin được phân biệt rõ ràng. 2. Các hạng mục thông tin chủ yếu được quy định tại Chương II Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm quản lý chung Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh: Tổ chức vận hành, bảo trì, quản trị để đảm bảo hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh thông suốt, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và kết nối l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chịu trách nhiệm quản lý chung Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh:
- Tổ chức vận hành, bảo trì, quản trị để đảm bảo hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh thông suốt, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và kết...
- Điều 16. Giao diện, bố cục và chức năng tối thiểu của cổng thông tin điện tử
- 1. Giao diện phải bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng, các vùng thông tin được phân biệt rõ ràng.
- Các hạng mục thông tin chủ yếu được quy định tại Chương II Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên tran...
Left
Điều 17.
Điều 17. Hỗ trợ truy cập cho thiết bị di động 1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải hỗ trợ việc truy cập từ các thiết bị di động tối thiểu đối với các hạng mục Thông tin chủ yếu theo quy định tại Chương II Nghị định số 43/2011/NĐ-CP. 2. Khuyến khích cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hỗ trợ hoàn toàn việc truy cậ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Theo dõi, tổng hợp, kiểm soát và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh. 2. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công trong việc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Theo dõi, tổng hợp, kiểm soát và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.
- 2. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công trong việc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các nội dung tại khoản 2 Điều 10 để đảm bảo chính xác, phù hợp với quy địn...
- Điều 17. Hỗ trợ truy cập cho thiết bị di động
- 1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải hỗ trợ việc truy cập từ các thiết bị di động tối thiểu đối với các hạng mục Thông tin chủ yếu theo quy định tại Chương II Nghị định số 43/2011/NĐ...
- 2. Khuyến khích cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hỗ trợ hoàn toàn việc truy cập từ các thiết bị di động.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin 1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin theo các yêu cầu tối thiểu như sau: a) Bảo đảm màu sắc và độ tương phản hợp lý: sự kết hợp giữa màu nền và màu chữ phải có độ tương phản rõ ràng để hỗ trợ người khiếm thị dễ dàng nhận biết....
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai và duy trì hoạt động có hiệu quả Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai và duy trì hoạt động có hiệu quả Cổng dịch vụ công và Hệ thốn...
- Điều 18. Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin
- 1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin theo các yêu cầu tối thiểu như sau:
- a) Bảo đảm màu sắc và độ tương phản hợp lý:
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Bảo đảm tính cập nhật và hoạt động liên tục Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử, cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến chịu trách nhiệm: 1. Bảo đảm thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP. 2. Bảo đảm nhân lực để quản lý, vận hành, duy trì cổng thông tin điện tử...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính 1. Tổ chức thực hiện, ứng dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh vào việc xử lý giải quyết thủ tục hành chính hàng ngày; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình xử lý hồ sơ tại cơ quan, đơn vị mình thông qua Cổng d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
- 1. Tổ chức thực hiện, ứng dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh vào việc xử lý giải quyết thủ tục hành chính hàng ngày
- thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình xử lý hồ sơ tại cơ quan, đơn vị mình thông qua Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh, nhằm kịp thời phát hiện, giải quyết...
- Điều 19. Bảo đảm tính cập nhật và hoạt động liên tục
- Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử, cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến chịu trách nhiệm:
- 1. Bảo đảm thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP.
Left
Điều 20.
Điều 20. Sử dụng Giao thức truyền siêu văn bản an toàn Các cơ quan nhà nước phải sử dụng Giao thức truyền siêu văn bản an toàn (HTTPS) để tăng cường bảo đảm an toàn cho truy cập dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính công ích Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định và quy định của pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính công ích
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định và quy địn...
- Điều 20. Sử dụng Giao thức truyền siêu văn bản an toàn
- Các cơ quan nhà nước phải sử dụng Giao thức truyền siêu văn bản an toàn (HTTPS) để tăng cường bảo đảm an toàn cho truy cập dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.
Left
Điều 21.
Điều 21. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Cán bộ, công chức tham gia Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh 1. Sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh trong việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức đối với tất cả các hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết theo cơ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Cán bộ, công chức tham gia Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
- Sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh trong việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức đối với tất cả các hồ sơ thủ tục hành chí...
- 2. Sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh theo tài khoản được cấp để thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo việc xử lý đồng bộ hồ sơ giấy và hồ sơ trên Cổng dịch vụ côn...
- Điều 21. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu
- Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền...
Left
Điều 22.
Điều 22. Kiểm tra, đánh giá cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến 1. Cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước được kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Nội dung kiểm tra, đánh giá: kiểm tra việc tuân thủ các quy định về cung cấp thông...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức, cá nhân sử dụng Cổng dịch vụ công 1. Thực hiện gửi, nhận hồ sơ trực tuyến theo yêu cầu và hướng dẫn của Hệ thống hoặc hướng dẫn trực tiếp của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. 2. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức, cá nhân sử dụng Cổng dịch vụ công
- 1. Thực hiện gửi, nhận hồ sơ trực tuyến theo yêu cầu và hướng dẫn của
- Hệ thống hoặc hướng dẫn trực tiếp của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Điều 22. Kiểm tra, đánh giá cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến
- 1. Cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước được kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nội dung kiểm tra, đánh giá:
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện 1. Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: phổ biến, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này; tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Thông tư này; tham mưu cho Bộ Thông tin và Truyền thông xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này. 2. Đơn v...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại cơ q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- 1. Cục Tin học hóa
- Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: phổ biến, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này
- tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Thông tư này
- Left: Điều 23. Trách nhiệm thực hiện Right: Điều 23. Điều khoản thi hành
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 và thay thế cho Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước....
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị). 2. Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành, cung cấp, sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị).
- 2. Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành, cung cấp, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 và thay thế cho Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cu...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
- Left: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); Right: Thủ trưởng các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh
- Left: - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Right: 1. Các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Left: - Tòa án nhân dân tối cao; Right: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Unmatched right-side sections