Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
05/2021/TT-BLĐTBXH
Right document
Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng
05/2017/TT-BLĐTBXH
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng cho trường trung cấp, trường cao đẳng và các trường đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là trường) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường tuyển sinh đào tạo nhóm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUY CHẾ TUYỂN SINH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh 1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm. 2. Đối tượng tuyển sinh: a) Đối với trình độ trung cấp: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương trở lên. b) Đối với trình độ cao đẳng: - Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; - Người có bằng tố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung quy chế tuyển sinh Các trường tự chủ xây dựng quy chế tuyển sinh. Nội dung quy chế tuyển sinh của trường đảm bảo có các nội dung chính sau: Ngành, nghề đào tạo; thời gian tuyển sinh; đối tượng tuyển sinh; hình thức tuyển sinh; chính sách ưu tiên tuyển sinh (theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này);...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ và thủ tục đăng ký dự tuyển vào trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng 1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm: a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực các loại giấy tờ cần thiết khác tùy theo yêu cầu và tiêu chí xét tuyển hoặc thi tuyển của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh 1. Hiệu trưởng trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh. 2. Thành phần của Hội đồng tuyển sinh của trường gồm: a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng; b) Phó chủ tịch: Phó hiệu trưởng...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Các trường gửi báo cáo Cơ quan chủ quản, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về kế hoạch tuyển sinh và kết quả tuyển sinh của trường; một năm báo cáo 4 lần chia theo 4 quý/năm và trước ngày 25 của tháng cuối quý. 2. Cơ quan chủ quản, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp gửi báo cáo về Bộ Lao động - Th...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 6. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh
- 1. Hiệu trưởng trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.
- 2. Thành phần của Hội đồng tuyển sinh của trường gồm:
- Điều 20. Chế độ báo cáo
- 1. Các trường gửi báo cáo Cơ quan chủ quản, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về kế hoạch tuyển sinh và kết quả tuyển sinh của trường; một năm báo cáo 4 lần chia theo 4 quý/năm và trước ngày 25 c...
- 2. Cơ quan chủ quản, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp gửi báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) trước ngày 30 của tháng cuối quý.
- Điều 6. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh
- 1. Hiệu trưởng trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.
- 2. Thành phần của Hội đồng tuyển sinh của trường gồm:
Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Các trường gửi báo cáo Cơ quan chủ quản, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về kế hoạch tuyển sinh và kết quả tuyển sinh của trường; một năm báo cáo 4 lần chia theo 4 quý/năm và trước ngày...
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh 1. Thành phần Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm: a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm; b) Các ủy viên: Một số cán bộ phòng tuyển sinh hoặc phòng đào tạo hoặc phòng khảo thí, các khoa, phòng và cán bộ công nghệ thông tin...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Triệu tập thí sinh trúng tuyển 1. Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả dự tuyển của thí sinh và những điều kiện cần thiết đối với thí sinh khi nhập học. 2. Trước khi vào h...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 7. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh
- 1. Thành phần Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm:
- a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm;
- Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học.
- Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả dự tuyển của thí sinh và những điều kiện cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.
- 2. Trước khi vào học chính thức, học sinh, sinh viên phải qua kỳ kiểm tra sức khỏe toàn diện do trường tổ chức. Việc khám sức khỏe phải theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Lao động
- Điều 7. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh
- 1. Thành phần Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm:
- a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm;
- Left: đ) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển; Right: Điều 11. Triệu tập thí sinh trúng tuyển
- Left: e) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển; Right: đ) Giấy triệu tập trúng tuyển.
Điều 11. Triệu tập thí sinh trúng tuyển 1. Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong giấy triệu tập...
Left
Điều 8.
Điều 8. Tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển Việc tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển phải đảm bảo các nội dung sau: 1. Yêu cầu về nội dung đề thi: a) Nội dung đề thi phù hợp với trình độ chung của thí sinh và đạt được yêu cầu phân loại trình độ học lực của thí si...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức phúc tra 1. Thời hạn phúc tra a) Hội đồng tuyển sinh trường nhận đơn đăng ký phúc tra về kết quả xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển và trúng tuyển. Hội đồng tuyển sinh trường phải trả lời thí sinh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn; b) Thí sinh có đơn khiếu nại về đi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác định thí sinh trúng tuyển 1. Căn cứ số lượng chỉ tiêu được xác định theo quy định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng, cử tuyển (nếu có); căn cứ thống kê kết quả tuyển sinh; căn cứ quy định khung điểm ưu tiên (nếu có), Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh dự kiến một số phương án tuyển chọn để trình Hiệu trưởng, Chủ tịch H...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Triệu tập thí sinh trúng tuyển 1. Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả dự tuyển của thí sinh và những điều kiện cần thiết đối với thí sinh khi nhập học. 2....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra kết quả xét tuyển hoặc thi tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển 1. Sau kỳ tuyển sinh, trường phải tiến hành kiểm tra kết quả xét tuyển, thi tuyển của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường ở tất cả các khâu, đồng thời kiểm tra, đối chiếu với bản chính các loại giấy tờ của thí sinh. Nếu phát hiện thấy các trườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh 1. Xử lý các dữ liệu đăng ký tuyển sinh trực tuyến trên trang thông tin tuyển sinh hoặc trên ứng dụng “Chọn nghề” của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Nhập dữ liệu từ hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh, nhập dữ liệu về kết quả sơ tuyể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm quy chế tuyển sinh 1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh a) Hội đồng tuyển sinh của trường; b) Thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp. 2. Các bằng chứng vi phạm quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Khen thưởng 1. Người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật Viên chức và Luật Cán bộ, công chức; các văn bản quy định về xử...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng trường có quyền quyết định số lần tuyển sinh trong năm và hình thức tuyển sinh của trường. 2. Hiệu trưởng trường xây dựng quy chế tuyển sinh của trường và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác. 3. Các hình thức x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh 1. Khai chính xác thông tin, nộp đủ hồ sơ và lệ phí tuyển sinh về trường đăng ký dự tuyển trong thời gian quy định của trường, đồng thời có mặt đúng thời gian quy định tại trường đăng ký dự tuyển khi có yêu cầu. 2. Đối với thí sinh dự tuyển theo hình thức thi tuyển năng khiếu, ngoài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế Đối với những thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế đều phải lập biên bản và tuỳ mức độ nặng nhẹ bị xử lý kỷ luật theo các quy định tại quy chế này, đồng thời tùy theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định hiện hành của pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm, Hiệu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Các trường thực hiện báo cáo kết quả tuyển sinh trên phần mềm Quản lý số liệu tuyển sinh, tốt nghiệp có địa chỉ tại: http://qltuyensinh.gdnn.gov.vn, đồng thời gửi báo cáo đến cơ quan chủ quản, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu kèm theo Phụ lục 03 tại Thông tư này chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng. 2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Chế độ lưu trữ Các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh; kết quả, hồ sơ tuyển sinh các trường phải bảo quản, lưu trữ, hủy tài liệu hết giá trị theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh 1. Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa của từng ngành, nghề đào tạo được tính theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển vào trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng 1. Đăng ký dự tuyển (viết tắt là ĐKDT) a) Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh của trường, thí sinh ĐKDT vào ngành, nghề học của trường phù hợp với nguyện vọng, khả năng và điều kiện của mình; b) Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển vào một hoặc nhiều trường thôn...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh
- 1. Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa của từng ngành, nghề đào tạo được tính theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 củ...
- Thương binh và Xã hội.
- Điều 5. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển vào trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
- 1. Đăng ký dự tuyển (viết tắt là ĐKDT)
- a) Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh của trường, thí sinh ĐKDT vào ngành, nghề học của trường phù hợp với nguyện vọng, khả năng và điều kiện của mình;
- Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh
- 1. Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa của từng ngành, nghề đào tạo được tính theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 5 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 củ...
- Thương binh và Xã hội.
Điều 5. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển vào trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng 1. Đăng ký dự tuyển (viết tắt là ĐKDT) a) Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh của trường, thí sinh ĐKDT vào ngành, nghề học của trường phù...
Left
Điều 23.
Điều 23. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tuyển sinh Hiệu trưởng các trường tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm theo các tiêu chí quy định tại Điều 22 của Thông tư này, không trái với quy định hiện hành và quy chế tuyển sinh của trường.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, gồm: 1. Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa của từng ngành, nghề đào tạo được tính theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghi...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 23. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tuyển sinh
- Hiệu trưởng các trường tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm theo các tiêu chí quy định tại Điều 22 của Thông tư này, không trái với quy định hiện hành và quy chế tuyển sinh của trường.
- Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa của từng ngành, nghề đào tạo được tính theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Thủ tướn...
- Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo được tính theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Thủ tướ...
- 3. Thời điểm xác định số liệu tính toán là ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Hiệu trưởng các trường tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm theo các tiêu chí quy định tại Điều 22 của Thông tư này, không trái với quy định hiện hành và quy chế tuyển sinh của trường.
- Left: Điều 23. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tuyển sinh Right: Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, gồm:
Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, gồm: 1. Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa của từng ngành, nghề đào tạo được tính theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 143/201...
Left
Điều 24.
Điều 24. Quy trình đăng ký, thông báo chỉ tiêu tuyển sinh Các trường đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của đơn vị mình với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan chủ quản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo gửi về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn cụ thể về công tác tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; thống nhất quản lý, chỉ đạo và hỗ trợ các địa phương, các trường trong công tác tuyển sinh. 2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển sinh, xác định chỉ tiêu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư này thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát hiện những điểm m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện phân luồng, tuyển sinh giá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn công tác tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; thông báo quy trình, thủ tục tiếp nhận, đăng ký tuyển sinh vào giáo dục nghề ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của trường 1. Xây dựng quy chế tuyển sinh theo quy định tại Thông tư này; chủ động phối hợp với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan phát hành Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp đến các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021 và thay thế các Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 07/2019/TT- BLĐTBXH ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021 và thay thế các Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển si...
- BLĐTBXH ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021 và thay thế các Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển si...
- BLĐTBXH ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Left: Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng. Right: Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng
Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm thi hành Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các trường trung cấp, cao đẳng, các trường đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động g...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh 1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm. 2. Đối tượng tuyển sinh: a) Đối với trình độ trung cấp: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở (viết tắt là THCS) và tương đương trở lên; b) Đối với trình độ cao đẳng: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (viế...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 31. Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị
- xã hội và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các Sở Lao động
- Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
- 1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm.
- 2. Đối tượng tuyển sinh:
- Điều 31. Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị
- xã hội và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các Sở Lao động
- Left: - Tòa án nhân dân tối cao; Right: quân nhân, công an nhân dân tại ngũ
Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh 1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm. 2. Đối tượng tuyển sinh: a) Đối với trình độ trung cấp: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở...
Left
Chương trình đào tạo nghề nghiệp khác
Chương trình đào tạo nghề nghiệp khác Trong đó: Nữ Dân tộc thiểu số/ít người Nữ Dân tộc thiểu số/ít người Nữ Dân tộc thiểu số/ít người Mã ngành, nghề Tên ngành, nghề (1)=(2)+(3) +(4) (2) (3) (4) (5)=(8)+(13) +(18) (6)=(11) +(16)+( 21) (7)=(12)+(1 7)+(22) (8)=(9)+(1 0) (9) (10) (11) (12) (13)=(14)+ (15) (14) (15) (16) (17) (18)=(19)+(20...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections