Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 1
Right-only sections 18

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v tăng cường tổ chức quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và dịch vụ nước sinh hoạt các công trình cấp cước sinh hoạt nông thôn do các địa phương hưởng lợi trực tiếp quản lý

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và dịch vụ nước sinh hoạt các công trình cấp cước sinh hoạt nông thôn do các địa phương hưởng lợi trực tiếp quản lý
Removed / left-side focus
  • V/v tăng cường tổ chức quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn
left-only unmatched

Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Thực hiện Chương trình giai đoạn 1999 - 2005, đã có 62% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 30% đạt Tiêu chuẩn 09/2005 /QĐ-BYT của Bộ Y tế; 50% hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh; cảnh quan môi trường nông thôn “xanh - sạch - đẹp” đang xuất hiện ở nhiều làng xã; hành vi vệ sinh cá nhân có nhiều tiến bộ; nhiều mô hình tổ chức quản lý các công trình cấp nước tập trung có hiệu quả. Những kết quả đạt được trước hết do sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, các Bộ, ngành, các cấp và đặc biệt sự tham gia tích cực của nhân dân.

Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Thực hiện Chương trình giai đoạn 1999 - 2005, đã có 62% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 30% đạt Tiêu chuẩn 09/2005 /QĐ-BYT của Bộ Y tế; 50% hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh; cảnh qua...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 1 Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy chế quản lý, vận hành, khai thác và dịch vụ nước sinh hoạt các công trình cấp Nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do các địa phương hưởng lợi trực tiếp quản lý.
Điều 2 Điều 2: Giao cho sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện bản quy chế này. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1331/1999/QĐ-UB ngày 08/05/1999 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác công trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Điều 3 Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Trung tâm nước SH và VSMT nông thôn, Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Viết Thuần QUY CHẾ Quản lý, vận hành, khai thác, dịch v...
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1: Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là tài sản của Nhà nước được đầu tư xây dựng tại địa phương từ nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức Quốc tế và một phần đóng góp của nhân dân.
Điều 2 Điều 2: Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là công trình phúc lợi tập thể, phục vụ an sinh xã hội, đáp ứng nhu cầu và lợi ích của người dân trong khu vực.
Điều 3 Điều 3: Mỗi công trình thi công hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, tùy theo quy mô công trình UBND Tỉnh có Quyết định giao cho một đơn vị cụ thể hoặc UBND xã, phường, thị trấn hưởng lợi công trình chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và dịch vụ nước sinh hoạt cho các nhu cầu sử dụng trong vùng dự án theo quy định hiện hành của Nhà nướ...
Điều 4 Điều 4: Công trình giao cho địa phương quản lý, chính quyền địa phương phải thành lập Ban quản lý vận hành có từ 2 đến 4 người làm việc bán chuyên trách, do người hưởng lợi thống nhất đề nghị và được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập. (tùy theo quy mô công trình mà ấn định số lượng người tham gia) Chế độ quyền lợi...