Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài
272/2006/QĐ-TTg
Right document
Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay,viện trợ nước ngoài của Chính phủ
181/2007/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay,viện trợ nước ngoài của Chính phủ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài Right: Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay,viện trợ nước ngoài của Chính phủ
Left
Chương I
Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quy trình xem xét, cấp bảo lãnh Chính phủ; việc tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ và trách nhiệm của các cơ quan trong việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định quy trình xem xét, cấp bảo lãnh Chính phủ; việc tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ và trách nhiệm của các cơ quan trong việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
Left
Điều 2
Điều 2 . Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo lãnh Chính phủ đối với khoản vay nước ngoài (sau đây được gọi là “bảo lãnh Chính phủ”) là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (người bảo lãnh) thông qua Bộ Tài chính, cam kết bằng văn bản với người cho vay nước ngoài (người nhận bảo lãnh) đảm bả...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ V ề cho vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- V ề cho vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ
- Điều 2 . Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Bảo lãnh Chính phủ đối với khoản vay nước ngoài (sau đây được gọi là “bảo lãnh Chính phủ”) là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (người bảo lãnh) thông qua Bộ Tài chính, cam...
Left
Điều 3.
Điều 3. Bảo lãnh Chính phủ là bảo lãnh có tính pháp lý cao nhất tại Việt Nam. Cam kết bảo lãnh Chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh (sau đây gọi chung là “thư bảo lãnh”) Chính phủ chỉ cấp bảo lãnh, không cấp tái bảo lãnh.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện được vay lại 1. Điều kiện đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: a) Có các chương trình, dự án sử dụng vốn vay, viện trợ nước ngoài đảm bảo các tiêu thức sau: - Phù hợp với quy hoạch đầu tư phát triển của Nhà nước; - Hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Được Chính phủ cho phép sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều kiện được vay lại
- 1. Điều kiện đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế:
- a) Có các chương trình, dự án sử dụng vốn vay, viện trợ nước ngoài đảm bảo các tiêu thức sau:
- Điều 3. Bảo lãnh Chính phủ là bảo lãnh có tính pháp lý cao nhất tại Việt Nam. Cam kết bảo lãnh Chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh (sau đây gọi chung là “thư...
- Chính phủ chỉ cấp bảo lãnh, không cấp tái bảo lãnh.
Left
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN CHO VAY LẠI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN CHO VAY LẠI
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
- TRONG VIỆC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ có trách nhiệm: 1. Ban hành và hướng dẫn quy trình xem xét, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; 2. Thẩm định phương án tài chính và các điều kiện cấp bảo lãnh theo hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh cho các chương trình, dự án cụ thể trình Thủ tướng Chín...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Đồng tiền cho vay lại 1. Đối với nguồn vốn ODA của Chính phủ: người vay lại có thể lựa chọn đồng tiền vay lại là nội tệ (đồng Việt Nam) hoặc bằng ngoại tệ gốc vay của nước ngoài tuỳ theo khả năng trả nợ. Tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định. 2. Đối với vốn vay thương mại nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Đồng tiền cho vay lại
- Đối với nguồn vốn ODA của Chính phủ:
- người vay lại có thể lựa chọn đồng tiền vay lại là nội tệ (đồng Việt Nam) hoặc bằng ngoại tệ gốc vay của nước ngoài tuỳ theo khả năng trả nợ.
- Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh
- Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ có trách nhiệm:
- 1. Ban hành và hướng dẫn quy trình xem xét, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: a) Thẩm định phương án vay của các tổ chức tín dụng gửi cơ quan cấp bảo lãnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh; b) Xác nhận đăng ký các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh; c) Phối hợp với cơ quan cấp bảo lãnh trong việc...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Đồng tiền thu hồi nợ 1. Đối với vốn ODA: về nguyên tắc người vay lại nhận vay lại theo loại tiền nào thì trả nợ bằng loại tiền đó. Trường hợp người vay lại yêu cầu hoàn trả cho Chính phủ bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi khác với đồng tiền nhận vay lại, Cơ quan cho vay lại áp dụng tỷ giá hối đoái do Bộ Tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Đồng tiền thu hồi nợ
- Đối với vốn ODA:
- về nguyên tắc người vay lại nhận vay lại theo loại tiền nào thì trả nợ bằng loại tiền đó.
- Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
- 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:
- a) Thẩm định phương án vay của các tổ chức tín dụng gửi cơ quan cấp bảo lãnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh;
Left
Chương III
Chương III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN XEM XÉT,CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY TRÌNH THỦ TỤC CHO VAY LẠI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH THỦ TỤC CHO VAY LẠI
- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN
- XEM XÉT,CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Left
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng được cấp bảo lãnh Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh) là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký thỏa thuận vay với người cho vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ để thực hiện chương trình, dự án...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Trị giá cho vay lại 1. Trị giá cho vay lại ghi trong Thoả thuận cho vay lại được xác định trên cơ sở trị giá Hiệp định vay, viện trợ nước ngoài ký với nhà tài trợ hoặc Người cho vay cho mỗi chương trình, dự án. Trong trường hợp Hiệp định vay, viện trợ nước ngoài ký cho nhiều dự án nhưng không quy định mức phân bổ cho từng chươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Trị giá cho vay lại
- Trị giá cho vay lại ghi trong Thoả thuận cho vay lại được xác định trên cơ sở trị giá Hiệp định vay, viện trợ nước ngoài ký với nhà tài trợ hoặc Người cho vay cho mỗi chương trình, dự án.
- Trong trường hợp Hiệp định vay, viện trợ nước ngoài ký cho nhiều dự án nhưng không quy định mức phân bổ cho từng chương trình, dự án thì trị giá cho vay lại được xác định căn cứ vào quyết định phân...
- Điều 6. Đối tượng được cấp bảo lãnh
- Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh) là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký thỏa thuận vay với người...
Left
Điều 7.
Điều 7. Các loại hình chương trình dự án vay nước ngoài được xem xét cấp bảo lãnh 1. Chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư. 2. Chương trình, dự án nhập các thiết bị công nghệ cao để sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ xuất khẩu và chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Thời điểm nhận nợ 1. Đối với các khoản rút vốn thực hiện theo các hình thức thư tín dụng (L/C), thanh toán trực tiếp, hoàn trả: Thời điểm Người vay lại nhận nợ với Cơ quan cho vay lại là thời điểm giải ngân theo thông báo của nhà tài trợ. 2. Đối với các khoản rút vốn thực hiện theo hình thức tài khoản đặc biệt hoặc tài khoản t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Thời điểm nhận nợ
- 1. Đối với các khoản rút vốn thực hiện theo các hình thức thư tín dụng (L/C), thanh toán trực tiếp, hoàn trả:
- Thời điểm Người vay lại nhận nợ với Cơ quan cho vay lại là thời điểm giải ngân theo thông báo của nhà tài trợ.
- Điều 7. Các loại hình chương trình dự án vay nước ngoài được xem xét cấp bảo lãnh
- 1. Chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư.
- 2. Chương trình, dự án nhập các thiết bị công nghệ cao để sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ xuất khẩu và chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực ưu tiên đầu tư của Nhà nước, có khả năng trả được nợ.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện cấp bảo lãnh 1. Điều kiện về chương trình, dự án: a) Các chương trình, dự án vay vốn có phương án tài chính được cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và xác định là có hiệu quả, có khả năng trả nợ; b) Các chương trình, dự án vay của các tổ chức tín dụng có phương án tài chính được Ngân hàng Nhà nước thẩm định và đề nghị cơ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Số ngày tính lãi 1. Đối với vốn vay thương mại: số ngày tính lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính theo quy định tại Hiệp định vay nước ngoài. 2. Đối với vốn ODA: lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính trên số ngày thực tế sử dụng vốn và trên cơ sở một năm có 360 ngày.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với vốn vay thương mại: số ngày tính lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính theo quy định tại Hiệp định vay nước ngoài.
- 2. Đối với vốn ODA: lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính trên số ngày thực tế sử dụng vốn và trên cơ sở một năm có 360 ngày.
- Điều 8. Điều kiện cấp bảo lãnh
- a) Các chương trình, dự án vay vốn có phương án tài chính được cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và xác định là có hiệu quả, có khả năng trả nợ;
- b) Các chương trình, dự án vay của các tổ chức tín dụng có phương án tài chính được Ngân hàng Nhà nước thẩm định và đề nghị cơ quan cấp bảo lãnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp bảo lãnh;
- Left: 1. Điều kiện về chương trình, dự án: Right: Điều 8 . Số ngày tính lãi
Left
Điều 9.
Điều 9. H ồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh được gửi cho cơ quan cấp bảo lãnh gồm: 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh Chính phủ và đề nghị chính thức của người vay; 2. Các văn bản về tư cách pháp lý tóm tắt lịch sử hoạt động của doanh nghiệp là chủ đầu tư; 3. Quyết định đầu tư kèm the...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Lãi chậm trả Nếu Người vay lại không trả gốc, lãi, phí cho vay lại và các khoản phải trả khác đúng hạn thì phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất chậm trả bằng 150% lãi suất ghi trong Thoả thuận cho vay lại hoặc mức lãi chậm trả ghi trong Hiệp định vay gốc tuỳ theo mức nào cao hơn. Lãi chậm trả được tính từ ngày đến hạn mà k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Lãi chậm trả
- Nếu Người vay lại không trả gốc, lãi, phí cho vay lại và các khoản phải trả khác đúng hạn thì phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất chậm trả bằng 150% lãi suất ghi trong Thoả thuận cho vay lại h...
- Lãi chậm trả được tính từ ngày đến hạn mà không trả cho đến ngày thực trả nếu chậm từ 15 ngày trở lên.
- Điều 9. H ồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh
- Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh được gửi cho cơ quan cấp bảo lãnh gồm:
- 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh Chính phủ và đề nghị chính thức của người vay;
Left
Điều 10
Điều 10 . Mức bảo lãnh 1. Mức bảo lãnh không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án bao gồm cả phí bảo hiểm và lãi vay trong thời gian xây dựng; 2. Mức bảo lãnh phải nằm trong hạn mức bảo lãnh hàng năm được Bộ Tài chính cân đối tính toán trên cơ sở hạn mức thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp và tổ chức thuộc k...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Các loại phí Người vay lại phải trả các loại phí sau: 1. Phí do nước ngoài thu: căn cứ Hiệp định vay cụ thể, các khoản phí nước ngoài có thể bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn, phí bảo hiểm và các khoản phí khác. Người vay lại trực tiếp thanh toán cho nhà tài trợ các khoản phí này. Trong trường hợp Chính phủ đứng r...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người vay lại phải trả các loại phí sau:
- Phí do nước ngoài thu:
- căn cứ Hiệp định vay cụ thể, các khoản phí nước ngoài có thể bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn, phí bảo hiểm và các khoản phí khác.
- 1. Mức bảo lãnh không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án bao gồm cả phí bảo hiểm và lãi vay trong thời gian xây dựng;
- Mức bảo lãnh phải nằm trong hạn mức bảo lãnh hàng năm được Bộ Tài chính cân đối tính toán trên cơ sở hạn mức thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp và tổ chức thuộc khu vực công và dự báo...
- Left: Điều 10 . Mức bảo lãnh Right: Điều 10 . Các loại phí
Left
Chương IV
Chương IV TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Left
Điều 11.
Điều 11. Trình tự xem xét cấp bảo lãnh Việc xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ được thực hiện theo trình tự sau: 1. Thẩm định phương án tài chính và khả năng trả của dự án Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp bảo lãnh nhận được hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh đầy đủ và hợp lệ từ người vay, cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định phương án...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Tài sản thế chấp và các biện pháp đảm bảo tiền vay 1. Người vay lại phải thế chấp tài sản hoặc sử dụng các biện pháp đảm bảo khác để đảm bảo bù đắp rủi ro tín dụng và các rủi ro khác có thể xảy ra bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ và/hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 . Tài sản thế chấp và các biện pháp đảm bảo tiền vay
- Người vay lại phải thế chấp tài sản hoặc sử dụng các biện pháp đảm bảo khác để đảm bảo bù đắp rủi ro tín dụng và các rủi ro khác có thể xảy ra bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính ph...
- a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Điều 11. Trình tự xem xét cấp bảo lãnh
- Việc xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ được thực hiện theo trình tự sau:
- 1. Thẩm định phương án tài chính và khả năng trả của dự án
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung thư bảo lãnh Chính phủ 1. Những nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm: a) Người bảo lãnh; b) Người được bảo lãnh; c) Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay; d) Mức yêu cầu bảo lãnh, loại tiền vay; đ) Cam kết của cơ quan cấp bảo lãnh đối với người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của n...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Cho vay lại đối với vốn vay thương mại nước ngoài của Chính phủ 1. Lãi suất cho vay lại là lãi suất được xác định trên cơ sở mức lãi suất vay của nước ngoài cộng phí cho vay lại. 2.Thời gian cho vay lại: a) Đối với cho vay lại theo chương trình, dự án của các doanh nghiệp: Thời hạn hoàn trả vốn gốc do Bộ Tài chính xác định că...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lãi suất cho vay lại là lãi suất được xác định trên cơ sở mức lãi suất vay của nước ngoài cộng phí cho vay lại.
- 2.Thời gian cho vay lại:
- a) Đối với cho vay lại theo chương trình, dự án của các doanh nghiệp:
- 1. Những nội dung bắt buộc có trong thư bảo lãnh Chính phủ gồm:
- a) Người bảo lãnh;
- b) Người được bảo lãnh;
- Left: Điều 12. Nội dung thư bảo lãnh Chính phủ Right: Điều 12 . Cho vay lại đối với vốn vay thương mại nước ngoài của Chính phủ
Left
Điều 13.
Điều 13. Thu hồi bảo lãnh Chính phủ Thư bảo lãnh Chính phủ được thu hồi khi toàn bộ nghĩa vụ nợ được bảo lãnh đã hoàn thành.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Cho vay lại đối với vốn ODA của Chính phủ cho các doanh nghiệp vay lại theo chương trình, dự án 1. Lãi suất cho vay lại: a) Trường hợp vay lại bằng đồng Việt Nam: Lãi suất cho vay lại được xác định theo ngành kinh tế - kỹ thuật và không vượt quá mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước quy định trong từng thời kỳ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 . Cho vay lại đối với vốn ODA của Chính phủ cho các doanh nghiệp vay lại theo chương trình, dự án
- 1. Lãi suất cho vay lại:
- a) Trường hợp vay lại bằng đồng Việt Nam:
- Điều 13. Thu hồi bảo lãnh Chính phủ
- Thư bảo lãnh Chính phủ được thu hồi khi toàn bộ nghĩa vụ nợ được bảo lãnh đã hoàn thành.
Left
Chương V
Chương V PHÍ BẢO LÃNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các chương trình, dự án vay lại được chấp thuận và triển khai sau ngày có hiệu lực của Quy chế này phải thực hiện theo các quy định nêu trong Quy chế. Đối với các chương trình, dự án vay lại mà các điều kiện vay lại đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai sau khi Quy chế này có hiệu lực được tiếp tục áp dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Các chương trình, dự án vay lại được chấp thuận và triển khai sau ngày có hiệu lực của Quy chế này phải thực hiện theo các quy định nêu trong Quy chế.
- Đối với các chương trình, dự án vay lại mà các điều kiện vay lại đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai sau khi Quy chế này có hiệu lực được tiếp tục áp dụng các điều kiện vay lại đã được phê duyệt.
- PHÍ BẢO LÃNH
Left
Điều 14.
Điều 14. Phí bảo lãnh Cơ quan cấp bảo lãnh căn cứ vào kết quả thẩm định phương án tài chính của dự án quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án tùy theo mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5%/năm trên số dư nợ còn đang được bảo lãnh. Mức phí bảo lãnh được quy định cụ thể tại Phụ lục III Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 . Cho vay lại đối với vốn vay ODA cho chương trình, hạn mức tín dụng của các tổ chức tín dụng 1. Lãi suất cho vay lại: a) Trường hợp vay lại bằng Đồng Việt Nam: lãi suất cho vay lại được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Quy chế này; b) Trường hợp vay lại bằng ngoại tệ: lãi suất cho vay lại được xác định theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 . Cho vay lại đối với vốn vay ODA cho chương trình, hạn mức tín dụng của các tổ chức tín dụng
- 1. Lãi suất cho vay lại:
- a) Trường hợp vay lại bằng Đồng Việt Nam: lãi suất cho vay lại được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Quy chế này;
- Điều 14. Phí bảo lãnh
- Cơ quan cấp bảo lãnh căn cứ vào kết quả thẩm định phương án tài chính của dự án quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án tùy theo mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5%/năm trê...
- Mức phí bảo lãnh được quy định cụ thể tại Phụ lục III Quy chế này.
Left
Điều 15
Điều 15 . Thu phí bảo lãnh 1. Phí bảo lãnh được tính bằng loại ngoại tệ ký vay và được thu 6 tháng một lần vào cùng thời điểm với ngày thanh toán lãi của khoản vay bằng ngoại tệ ký vay, hoặc bằng đồng Việt Nam quy theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm nộp phí bảo lãnh. 2. Phí bảo lãnh đ...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Cho vay lại Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương 1. Đồng tiền cho vay lại: đồng ngoại tệ theo Hiệp định vay ký giữa Chính phủ và Nhà tài trợ. 2. Lãi suất cho vay lại: bằng lãi suất vay nước ngoài của Chính phủ. 3. Thời hạn vay lại: bao gồm thời hạn hoàn trả gốc và thời gian ân hạn được giữ nguyên theo Hiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Cho vay lại Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Đồng tiền cho vay lại: đồng ngoại tệ theo Hiệp định vay ký giữa Chính phủ và Nhà tài trợ.
- 2. Lãi suất cho vay lại: bằng lãi suất vay nước ngoài của Chính phủ.
- Điều 15 . Thu phí bảo lãnh
- Phí bảo lãnh được tính bằng loại ngoại tệ ký vay và được thu 6 tháng một lần vào cùng thời điểm với ngày thanh toán lãi của khoản vay bằng ngoại tệ ký vay, hoặc bằng đồng Việt Nam quy theo tỷ giá b...
- 2. Phí bảo lãnh được nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Left
Chương VI
Chương VI TÀI SẢN THẾ CHẤP CHO KHOẢN VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16 . Tài sản thế chấp 1. Tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dùng làm tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của người vay với cơ quan cấp bảo lãnh theo tỷ trọng vốn hình thành nên tài sản đó. 2. Không được dùng tài sản được hình thành từ nguồn vốn bảo lãnh để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ dâ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trường hợp đặc biệt Nếu nhà tài trợ yêu cầu cho vay lại theo điều kiện khác với quy định trong Quy chế này của Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trường hợp đặc biệt
- Nếu nhà tài trợ yêu cầu cho vay lại theo điều kiện khác với quy định trong Quy chế này của Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 16 . Tài sản thế chấp
- 1. Tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dùng làm tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của người vay với cơ quan cấp bảo lãnh theo tỷ trọng vốn hình thành nên...
- 2. Không được dùng tài sản được hình thành từ nguồn vốn bảo lãnh để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác.
Left
Điều 17
Điều 17 . Xử lý tài sản thế chấp 1. Trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà cơ quan cấp bảo lãnh đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và người được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả cho cơ quan cấp bảo lãnh thì tài sản thế chấp được xử lý để bảo đảm thu hồi nợ cho c...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 . Phí dịch vụ cho vay lại trong nước 1. Phí dịch vụ cho vay lại được tính theo tỷ lệ 1,5% trên số thu hồi nợ thực tế (bao gồm cả gốc, lãi và lãi chậm trả nếu có) không phân biệt đồng tiền thu hồi nợ. 2. Phí dịch vụ cho vay lại được Cơ quan cho vay lại thông báo cho Bộ Tài chính theo từng kỳ thu nợ và Cơ quan cho vay lại được ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 . Phí dịch vụ cho vay lại trong nước
- 1. Phí dịch vụ cho vay lại được tính theo tỷ lệ 1,5% trên số thu hồi nợ thực tế (bao gồm cả gốc, lãi và lãi chậm trả nếu có) không phân biệt đồng tiền thu hồi nợ.
- 2. Phí dịch vụ cho vay lại được Cơ quan cho vay lại thông báo cho Bộ Tài chính theo từng kỳ thu nợ và Cơ quan cho vay lại được phép tự trích từ số nợ thu hồi thực tế trước khi chuyển trả cho Bộ Tài...
- Điều 17 . Xử lý tài sản thế chấp
- Trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà cơ quan cấp bảo lãnh đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và người được bảo lãnh không c...
- 2. Phương thức xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Left
Điều 18.
Điều 18. Giải chấp Các tài sản thế chấp được giải chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hình thức Ủy quyền cho vay lại Tuỳ từng điều kiện cụ thể, Bộ Tài chính sẽ thoả thuận với cơ quan, tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc cho vay lại để thực hiện theo một trong hai hình thức sau: 1. Đối với khoản vay lại theo chương trình, dự án: Cơ quan cho vay lại thực hiện quản lý, thu hồi khoản vay lại nhưng khô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hình thức Ủy quyền cho vay lại
- Tuỳ từng điều kiện cụ thể, Bộ Tài chính sẽ thoả thuận với cơ quan, tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc cho vay lại để thực hiện theo một trong hai hình thức sau:
- Đối với khoản vay lại theo chương trình, dự án:
- Điều 18. Giải chấp
- Các tài sản thế chấp được giải chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Left
Chương VII
Chương VII THỰC HIỆN BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Đối với cơ quan cấp bảo lãnh Khi đến hạn trả nợ, trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì cơ quan cấp bảo lãnh phải thực hiện thanh toán theo đúng cam kết trong thư bảo lãnh. Người được bảo lãnh có trách nhiệm phải hoàn trả cho cơ quan cấp bảo lãnh toàn bộ khoản tiền mà cơ...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án vay lại 1. Đối với các khoản ODA cho doanh nghiệp vay lại theo chương trình, dự án: Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các dự án được vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ trước khi các Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án vay lại
- 1. Đối với các khoản ODA cho doanh nghiệp vay lại theo chương trình, dự án:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các dự án được vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ trước khi các...
- Điều 19. Đối với cơ quan cấp bảo lãnh
- Khi đến hạn trả nợ, trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì cơ quan cấp bảo lãnh phải thực hiện thanh toán theo đúng cam kết trong thư bảo lãnh.
- Người được bảo lãnh có trách nhiệm phải hoàn trả cho cơ quan cấp bảo lãnh toàn bộ khoản tiền mà cơ quan cấp bảo lãnh đã trả nợ thay cộng toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc trả nợ...
Left
Điều 20.
Điều 20. Đối với người được bảo lãnh 1. Người được bảo lãnh có nghĩa vụ: a) Cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết liên quan để cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh; b) Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thỏa thuận vay đã ký và cá...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Trình tự, thủ tục cho vay lại 1. Xác định điều kiện cho vay lại: Người vay lại xuất trình cho Bộ Tài chính và Cơ quan cho vay lại các tài liệu sau để làm căn cứ xác định các điều kiện cho vay lại: - Văn kiện dự án hoặc hồ sơ chương trình/hạn mức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định phê duyệt đầu tư của c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20 . Trình tự, thủ tục cho vay lại
- 1. Xác định điều kiện cho vay lại:
- Người vay lại xuất trình cho Bộ Tài chính và Cơ quan cho vay lại các tài liệu sau để làm căn cứ xác định các điều kiện cho vay lại:
- Điều 20. Đối với người được bảo lãnh
- 1. Người được bảo lãnh có nghĩa vụ:
- a) Cung cấp cho cơ quan cấp bảo lãnh hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết liên quan để cơ quan cấp bảo lãnh thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh;
Left
Điều 21.
Điều 21. Chuyển nhượng, chuyển giao nghĩa vụ được bảo lãnh Việc chuyển nhượng, chuyển giao liên quan đến bảo lãnh Chính phủ phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp bảo lãnh. Người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao của người được bảo lãnh có nghĩa vụ đối với cơ quan cấp bảo lãnh tương ứng với phạm vi nhận chuyển nhượng, hoặc ch...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thu hồi nợ cho vay lại Người vay lại thực hiện trả nợ đúng hạn, đầy đủ theo nghĩa vụ trả nợ ghi trong Thoả thuận cho vay lại cho Cơ quan cho vay lại. Cơ quan cho vay lại thực hiện trả nợ đúng hạn, đầy đủ theo nghĩa vụ trả nợ ghi trong Hợp đồng ủy quyền cho vay lại vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài do Bộ Tài chính quản lý theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thu hồi nợ cho vay lại
- Người vay lại thực hiện trả nợ đúng hạn, đầy đủ theo nghĩa vụ trả nợ ghi trong Thoả thuận cho vay lại cho Cơ quan cho vay lại.
- Cơ quan cho vay lại thực hiện trả nợ đúng hạn, đầy đủ theo nghĩa vụ trả nợ ghi trong Hợp đồng ủy quyền cho vay lại vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài do Bộ Tài chính quản lý theo hướng dẫn cụ thể c...
- Điều 21. Chuyển nhượng, chuyển giao nghĩa vụ được bảo lãnh
- Việc chuyển nhượng, chuyển giao liên quan đến bảo lãnh Chính phủ phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp bảo lãnh.
- Người nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển giao của người được bảo lãnh có nghĩa vụ đối với cơ quan cấp bảo lãnh tương ứng với phạm vi nhận chuyển nhượng, hoặc chuyển giao từ người được bảo lãnh.
Left
Chương VIII
Chương VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Chế độ báo cáo Người được bảo lãnh thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 về Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cụ thể: 1. Báo cáo tình hình rút vốn (ngày và trị giá từng lần rút vốn) theo khoản vay được bảo lãnh. 2. Báo cáo tiến độ rút vốn, trả nợ định kỳ t...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 . Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Chủ trì, thống nhất với Bộ Tài chính xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các chương trình, dự án được vay lại toàn bộ hoặc vay lại một phần từ nguồn vay, viện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22 . Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, thống nhất với Bộ Tài chính xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các chương trình, dự án được vay lại toàn bộ hoặc vay lại một phần từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài...
- Điều 22. Chế độ báo cáo
- Người được bảo lãnh thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 về Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cụ thể:
- 1. Báo cáo tình hình rút vốn (ngày và trị giá từng lần rút vốn) theo khoản vay được bảo lãnh.
Left
Điều 23.
Điều 23. Kiểm tra và giám sát 1. Cơ quan cấp bảo lãnh có trách nhiệm giám sát thường xuyên việc thực hiện các nghĩa vụ của người được bảo lãnh; 2. Trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ theo Điều 20 Quy chế này, cơ quan cấp bảo lãnh sẽ tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân mất khả năng t...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Không miễn trừ trách nhiệm và thứ tự ưu tiên hoàn trả vốn vay 1. Không miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký hợp đồng giải quyết và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miễn trừ cho người vay lại bất kỳ nghĩa vụ nào theo Thoả thuận cho vay lại. 2. Thứ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23 . Không miễn trừ trách nhiệm và thứ tự ưu tiên hoàn trả vốn vay
- 1. Không miễn trừ trách nhiệm:
- Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký hợp đồng giải quyết và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miễn trừ cho người vay lại bất kỳ nghĩa vụ nào...
- Điều 23. Kiểm tra và giám sát
- 1. Cơ quan cấp bảo lãnh có trách nhiệm giám sát thường xuyên việc thực hiện các nghĩa vụ của người được bảo lãnh;
- Trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ theo Điều 20 Quy chế này, cơ quan cấp bảo lãnh sẽ tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân mất khả năng thanh to...
Left
Chương IX
Chương IX XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo các quy định hiện hành./.
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 . Chuyển nhượng Người vay lại không được quyền chuyển giao, chuyển nhượng nghĩa vụ nợ phát sinh liên quan đến các khoản vay lại, trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan cho vay lại. Đối với Người vay lại là doanh nghiệp Nhà nước khi tiến hành chuyển đổi sở hữu (cổ phần hoá, sát nhập, giải thể...) Người ra quyết định c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24 . Chuyển nhượng
- Người vay lại không được quyền chuyển giao, chuyển nhượng nghĩa vụ nợ phát sinh liên quan đến các khoản vay lại, trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan cho vay lại.
- Đối với Người vay lại là doanh nghiệp Nhà nước khi tiến hành chuyển đổi sở hữu (cổ phần hoá, sát nhập, giải thể...) Người ra quyết định cơ cấu lại doanh nghiệp phải yêu cầu cơ quan tiếp nhận khoản...
- Điều 24. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo các quy định...
Unmatched right-side sections