Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
24/2021/QĐ-UBND
Right document
quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
27/2017/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và sử dụng đối với mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức tham gia kết nối, quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Các đối tượng sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm: a) Các ban đảng thuộc Tỉnh ủy; Thành ủy, Huyện ủy; Đả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là các cơ quan có điểm kết...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là các cơ quan có điểm kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II, cụ thể bao gồm các cơ quan tại khoản 2 Đi...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là các cơ quan có điểm kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II, cụ thể bao gồm các cơ quan tại khoản 2 Đi...
- Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng là dịch vụ Internet kết nối qua cổng Internet của mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II để phục vụ các ứng dụng chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cơ quan Đ...
- Left: 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. Right: 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các c...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II 1. Quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp tỉnh Lạng Sơn. 2. Mạng tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II 1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh. 2. Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh. 3. Phần mềm Một cửa điện tử giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính. 4. Phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. 5. Hệ thống hội nghị truyền hình trự...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD 1. Dịch vụ cơ bản a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm); b) Dịch vụ kênh thuê riêng; c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng; d) Dịch vụ hội nghị truyền hình; đ) Dịch vụ thoại; e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ giá trị gia tă...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- 1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
- 2. Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.
- 1. Dịch vụ cơ bản
- a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm);
- b) Dịch vụ kênh thuê riêng;
- 1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
- 2. Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.
- 3. Phần mềm Một cửa điện tử giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
- Left: Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Right: Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD
- Left: 6. Các dịch vụ công trực tuyến. Right: d) Dịch vụ hội nghị truyền hình;
Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD 1. Dịch vụ cơ bản a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm); b) Dịch vụ kênh thuê riêng; c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng; d) Dịch vụ hội nghị truyền hình...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy định về kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II 1. Hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II đáp ứng các quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 6. Quy định về kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- Hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II đáp ứng các quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của Bộ Trưở...
- Căn cứ vào nhu cầu quản lý tập trung về kết nối và tốc độ sử dụng đối với đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II, sau khi có ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp v...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 6. Quy định về kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- Hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II đáp ứng các quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của Bộ Trưở...
- 3. Doanh nghiệp viễn thông phải thiết lập địa chỉ IP, thông số kết nối cho đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II đã được Cục Bưu điện Trung ương hướng dẫn, quy hoạch cho tỉnh Lạng...
- Left: Căn cứ vào nhu cầu quản lý tập trung về kết nối và tốc độ sử dụng đối với đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II, sau khi có ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp v... Right: Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II 1. Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II; có đội ngũ nhân sự bảo đảm...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 7. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ t...
- 2. Yêu cầu an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.
- Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II
- 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II
- Điều 7. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ t...
- 2. Yêu cầu an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực t...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và khoản 8, Điều 1 Thông tư 12/2019/TT-BTTTT. 2. Hướng dẫn các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc cấu hình, thiết lập mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II hoạt động song song với...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II. 3. Chủ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và khoản 8, Điều 1 Thông tư 12/2019/TT-BTTTT.
- 2. Hướng dẫn các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc cấu hình, thiết lập mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II hoạt động song song với mạng Internet hiện có tại các cơ quan, địa pư...
- Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương.
- 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
- Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và khoản 8, Điều 1 Thông tư 12/2019/TT-BTTTT.
- 2. Hướng dẫn các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc cấu hình, thiết lập mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II hoạt động song song với mạng Internet hiện có tại các cơ quan, địa pư...
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh ngh...
Left
Điều 9.
Điều 9. Sở Tài chính Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh, bảo đảm triển khai các nhiệm vụ, duy trì hoạt động của mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ trong việc tổ chức quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn bàn quản lý. 2. Khi cần bổ sung, thay đổi điểm kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tại địa phương,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT. 2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD 1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II. 2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 11. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.
- 2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì, đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên d...
- 1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
- 2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đồng mẫu và ủy quyền điểm đăng ký dịch vụ gần nhất tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
- 3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, độ sẵn sàng đối với các điểm kết nối thuộc mạng TSLCD cấp II tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.
- 2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì, đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên d...
- 3. Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trong các cơ quan, đơn vị khi có văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Left: Điều 11. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Right: Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD 1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điể...
Left
Điều 12.
Điều 12. Các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II 1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II phải kết nối thông qua hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp. 2. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số số 27/2017/TT-BTTTT...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường truyền và dịch vụ. 2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật. 3. Không tha...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 12. Các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- 1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II phải kết nối thông qua hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.
- 2. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số số 27/2017/TT-BTTTT và khoản 9 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.
- Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD
- 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường truyền và dịch vụ.
- 2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật.
- Điều 12. Các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II
- 1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II phải kết nối thông qua hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.
- 2. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số số 27/2017/TT-BTTTT và khoản 9 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường...
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung khác quy định về quản lý, vận hành, sử dụng trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT của Bộ Thông ti...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD 1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet. 2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 13. Điều khoản thi hành
- Các nội dung khác quy định về quản lý, vận hành, sử dụng trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không được quy định tại Quy chế này t...
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết và trình Ủy ban nhân dân t...
- Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD
- 1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet.
- 2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.
- Điều 13. Điều khoản thi hành
- Các nội dung khác quy định về quản lý, vận hành, sử dụng trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không được quy định tại Quy chế này t...
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết và trình Ủy ban nhân dân t...
Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD 1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet. 2. Có hệ thống quản lý xác thực tập...
Unmatched right-side sections