Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
45/2021/QĐ-UBND
Right document
Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
40/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Right: Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định c...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên đị...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Lê Văn Nghĩa
- Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp
- đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Right: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
- Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị Right: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho
- Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, mục đích phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 (gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
- Quy định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người bị cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. 2. Cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và người có thẩm quyền trong việc quản lý đất đai, thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và người có thẩm quyền trong việc quản lý đất đai, thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- 3. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất.
- 1. Người bị cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
- 2. Cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
- Left: 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Right: 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu: 1. Người bị cưỡng chế là các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành là quyết địn...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Nguyên tắc bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định thu hồi....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Nguyên tắc bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu...
- Trường hợp có đủ điều kiện về quỹ đất thì được xem xét để bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích với loại đất thu hồi.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu:
- 1. Người bị cưỡng chế là các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Nguyên tắc, điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường về đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường về đất.
- Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
- Nguyên tắc, điều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường 1. Giá đất để tính bồi thường phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; b) Theo thời hạn sử dụng đất; c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giá đất để tính bồi thường
- 1. Giá đất để tính bồi thường phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
- Điều 5. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế
- Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị đị...
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế quy định và được ghi rõ trong quyết định cưỡng chế nhưng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế; đối v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất Thực hiện theo Điều 82 của Luật Đất đai năm 2013, gồm các trường hợp sau đây: 1. Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai năm 2013; 2. Đất được Nhà nước giao để quản lý; 3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
- Thực hiện theo Điều 82 của Luật Đất đai năm 2013, gồm các trường hợp sau đây:
- 1. Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai năm 2013;
- Điều 6. Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế
- Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế quy định và được ghi rõ trong quyết định cưỡng chế nhưng...
- đối với vụ việc phức tạp, Trưởng ban thực hiện cưỡng chế báo cáo và kiến nghị người có thẩm quyền cưỡng chế xem xét gia hạn. Việc gia hạn chỉ thực hiện một lần và thời gian gia hạn không quá 30 (ba...
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương II
Chương II BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH
- QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Left
Điều 7.
Điều 7. Ban hành quyết định cưỡng chế 1. Khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành nếu các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không tự nguyện chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục nhưng vẫn không tự nguyện...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Thực hiện theo Điều 76 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 3 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Thực hiện theo Điều 76 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 3 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.
- Điều 7. Ban hành quyết định cưỡng chế
- Khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành nếu các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không tự nguyện chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt...
- 2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cưỡng chế.
Left
Điều 8.
Điều 8. Giao và niêm yết công khai quyết định cưỡng chế Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có trách nhiệm: 1. Giao quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế. Trường hợp khi giao quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế vắng mặt đến lần thứ hai...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Đất đai năm 2013. Đối với việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Đất đai năm 2013.
- Đối với việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 77 của Luật Đất đa...
- Điều 8. Giao và niêm yết công khai quyết định cưỡng chế
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có trách nhiệm:
- 1. Giao quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế. Trường hợp khi giao quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế vắng mặt đến lần thứ hai (kể cả trường hợp có lý do chính đáng) hoặc từ chối nhận...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế 1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế. 2. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-C...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo Thực hiện theo quy định tại Điều 78 của Luật Đất đai năm 2013. Đối với việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
- Thực hiện theo quy định tại Điều 78 của Luật Đất đai năm 2013.
- Đối với việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo quy định tại Khoản 3 Điều 78 của Luật Đất đai năm 2013 được...
- Điều 9. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
- 1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
- 2. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
Left
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch cưỡng chế 1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, sau khi tiến hành thu thập thông tin, khảo sát địa điểm tiến hành cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cưỡng chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huy...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ...
- Thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai năm 2013.
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh quy định tại Khoản 2 Điều 81 của Luật Đ...
- Điều 10. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch cưỡng chế
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, sau khi tiến hành thu thập thông tin, khảo sát địa điểm tiến hành cưỡng chế, Ban thực hiện cư...
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch cưỡng chế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch cưỡng chế.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phổ biến kế hoạch cưỡng chế Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Trưởng ban thực hiện cưỡng chế tổ chức họp Ban thực hiện cưỡng chế (có thể mời thêm các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp cưỡng chế cùng dự họp) để phổ biến, quán triệt kế hoạch cưỡng chế; phân công nhiệm vụ cụ thể ch...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo Điều 79 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 6 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Đất ở được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 143, Khoản 1 Điều 144, Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 như sau: a) Đất ở tại nông thôn:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
- 1. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo Điều 79 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 6 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- 2. Đất ở được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 143, Khoản 1 Điều 144, Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- Điều 11. Phổ biến kế hoạch cưỡng chế
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Trưởng ban thực hiện cưỡng chế tổ chức họp Ban thực hiện cưỡng chế (có thể mời thêm các cơ quan, đơn vị tham gia p...
- phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban thực hiện cưỡng chế, thành phần, lực lượng trực tiếp tham gia phối hợp cưỡng chế
Left
Điều 12.
Điều 12. Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế Sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi có đất tranh chấp vận độ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất ở sau khi Nhà nước thu hồi còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lớn hơn diện tích tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng có hình thể, kích thước không phù hợp và không thể xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
- 1. Trường hợp diện tích đất ở sau khi Nhà nước thu hồi còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lớn hơn diện tích tách thửa theo quy định...
- Phần diện tích này được giao cho địa phương quản lý.
- Điều 12. Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế
- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Vi...
- Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế 1. Ban thực hiện cưỡng chế tiến hành cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai với sự tham gia chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi có đất tranh chấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liê...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 80 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 7 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 80 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 7 của Nghị...
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực...
- Điều 13. Tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
- 1. Ban thực hiện cưỡng chế tiến hành cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai với sự tham gia chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
- Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi có đất tranh chấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý tài sản khi thực hiện cưỡng chế Trường hợp trên đất có tài sản mà chủ sở hữu tài sản không tự nguyện chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế thì xử lý như sau: 1. Đối với tài sản bảo quản được, Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế; biên bản gồm có người bị cưỡng chế; người ch...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Việc bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đồng quyền sử dụng đất tự thỏa thuận, phân chia tiền bồi thường về đất, trường hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
- Việc bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đồng quyền sử dụng đất tự thỏa thuận, phân chia tiền bồi thường về đất, trường hợp không tự thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 14. Xử lý tài sản khi thực hiện cưỡng chế
- Trường hợp trên đất có tài sản mà chủ sở hữu tài sản không tự nguyện chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế thì xử lý như sau:
- 1. Đối với tài sản bảo quản được, Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế
Left
Điều 15.
Điều 15. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế 1. Việc thi hành quyết định cưỡng chế phải được lập thành biên bản, trong biên bản phải ghi rõ: thời gian, địa điểm cưỡng chế; thành phần Ban thực hiện cưỡng chế; người bị cưỡng chế; người chứng kiến; đại diện Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Trưởng khu dân cư (...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn Thực hiện theo Điều 94 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 10 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 18, 19, 23 của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP. 1. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất: Thực hiện theo K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
- Thực hiện theo Điều 94 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 10 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 18, 19, 23 của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.
- 1. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Điều 15. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế
- 1. Việc thi hành quyết định cưỡng chế phải được lập thành biên bản, trong biên bản phải ghi rõ: thời gian, địa điểm cưỡng chế
- thành phần Ban thực hiện cưỡng chế
Left
Chương III
Chương III KINH PHÍ TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ
Open sectionRight
Chương III
Chương III BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
- KINH PHÍ TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ
Left
Điều 16.
Điều 16. Xác định chi phí cưỡng chế 1. Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương. 2. Chi phí cưỡng chế bao gồm: a) Chi phí huy động lực lượng thực hiện quyết định cưỡng chế; b) Chi phí triển khai và bảo vệ cưỡng chế: chi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Việc xác định giấy tờ về việc đã nộp tiền để được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng...
- Thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Việc xác định giấy tờ về việc đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với trường hợp giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Điều 7 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.
- Điều 16. Xác định chi phí cưỡng chế
- 1. Chi phí cưỡng chế được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương.
- 2. Chi phí cưỡng chế bao gồm:
Left
Điều 17.
Điều 17. Kinh phí thực hiện cưỡng chế, tạm ứng và thanh toán chi phí cưỡng chế 1. Chi phí cưỡng chế được tạm ứng, thanh toán từ ngân sách nhà nước. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Điều 17. Kinh phí thực hiện cưỡng chế, tạm ứng và thanh toán chi phí cưỡng chế
- 1. Chi phí cưỡng chế được tạm ứng, thanh toán từ ngân sách nhà nước.
- 2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp chịu trách nh...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế
- 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
- Left: bàn giao đất cho người được công nhận quyền sử dụng đất (nếu có). Right: Điều 18. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh các vấn đề mới hoặc cần sửa đổi, b...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất Thực hiện theo Điều 88 của Luật Đất đai năm 2013 như sau: 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
- Thực hiện theo Điều 88 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Unmatched right-side sections