Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
119/2006/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
08/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
- Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành quy định tại chương VI của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 về hệ thống tổ chức; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm lâm; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm, kiểm lâm địa bàn và cộng tác viên kiểm...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Kon Tum.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Kon Tum.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành quy định tại chương VI của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 về hệ thống tổ chức
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm 1. Kiểm lâm tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất từ trung ương đến địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ quan Kiểm lâm được thành lập ở những địa bàn có rừng hoặc ở các đầu mối giao lưu lâm sản quan trọng, nơi chế biến lâm sản tập trung theo quy định tại Nghị định này. 2...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây trá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Nội vụ
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Kiểm lâm tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất từ trung ương đến địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Cơ quan Kiểm lâm được thành lập ở những địa bàn có rừng hoặc ở các đầu mối giao lưu lâm sản quan trọng, nơi chế biến lâm sản tập trung theo quy định tại Nghị định này.
- Hoạt động của Kiểm lâm tuân thủ sự lãnh đạo, quản lý thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp đối với các hoạt động...
- Left: Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm Right: Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Kon Tum
Left
Chương II
Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM
Open sectionRight
Chương III
Chương III KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
- HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
- CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM
Left
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống tổ chức Kiểm lâm 1. Ở trung ương: Cục Kiểm lâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh): Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh. 3. Ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện): H...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức bộ máy hệ thống kiểm lâm. 1. Chi cục Kiểm lâm: Có Chi cục trưởng, các Phó chi cục trưởng và bộ máy giúp việc Chi cục trưởng gồm các Phòng nghiệp vụ: - Phòng Quản lý, bảo vệ rừng; - Phòng Thanh tra, pháp chế; - Phòng Bảo tồn thiên nhiên; - Phòng Tổ chức, xây dựng lực lượng; - Phòng Hành chính - Tổng hợp. 2. Hạt kiểm lâm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chi cục Kiểm lâm: Có Chi cục trưởng, các Phó chi cục trưởng và bộ máy giúp việc Chi cục trưởng gồm các Phòng nghiệp vụ:
- - Phòng Quản lý, bảo vệ rừng;
- - Phòng Thanh tra, pháp chế;
- 1. Ở trung ương: Cục Kiểm lâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- 2. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh): Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.
- 3. Ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện): Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm. Hạt Kiểm lâm huyện quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã.
- Left: Điều 3. Hệ thống tổ chức Kiểm lâm Right: Điều 3. Tổ chức bộ máy hệ thống kiểm lâm.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm Cục Kiểm lâm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng, bộ máy giúp việc Cục trưởng; các đơn vị Kiểm lâm bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; các Hạt Kiểm lâm vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Biên chế của Chi cục Kiểm lâm. Biên chế của Chi cục Kiểm lâm (bao gồm bộ máy giúp việc cho Chi cục trưởng và các đơn vị trực thuộc) thuộc biên chế hành chính Nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ. Biên chế của các đơn vị trực thuộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Biên chế của Chi cục Kiểm lâm (bao gồm bộ máy giúp việc cho Chi cục trưởng và các đơn vị trực thuộc) thuộc biên chế hành chính Nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giá...
- Biên chế của các đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quyết định trên cơ sở tổng số biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị.
- Cục Kiểm lâm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng, bộ máy giúp việc Cục trưởng
- các đơn vị Kiểm lâm bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng
- các Hạt Kiểm lâm vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Left: Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm Right: Điều 4. Biên chế của Chi cục Kiểm lâm.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kiểm lâm 1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước: a) Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là Thủ trưởng của cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các mặt hoạt động của Chi cục Kiểm lâm, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 1. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chi cục trưởng là Thủ trưởng của cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các mặt hoạt động của C...
- 1. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 trong quy chế này đảm bảo kịp thời và đạt hiệu quả
- đồng thời chịu trách nhiệm cung cấp các số liệu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời chất vấn trước đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại mỗi kỳ họp theo luật định
- 1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả n...
- a) Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;
- b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Left: Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kiểm lâm Right: Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trưởng.
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Chi cục Kiểm lâm tỉnh có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng; bộ máy giúp việc Chi cục trưởng và các đơn vị trực thuộc. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và B...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chi cục trưởng. 1. Giúp việc cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng toàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công; tham gia ý kiến với Chi cục trưởng trong quá trình giải quyết công việc chung của Chi cục; 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chi cục trưởng.
- 1. Giúp việc cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng toàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công
- tham gia ý kiến với Chi cục trưởng trong quá trình giải quyết công việc chung của Chi cục
- Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng; bộ máy giúp việc Chi cục trưởng và các đơn vị trực thuộc.
- Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh 1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương: a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạc...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm. 1. Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm. Căn cứ tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, các Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm. 2. Lãnh đạo các phòn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm.
- Căn cứ tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục...
- 2. Lãnh đạo các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc.
- 1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:
- a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản
- Left: Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Right: Điều 7. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện Hạt Kiểm lâm huyện có Hạt trưởng và các Phó Hạt trưởng; cơ quan Hạt, các Trạm kiểm lâm địa bàn; các Trạm Kiểm lâm cửa rừng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện theo hướng dẫn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chế độ làm việc. 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác. Căn cứ đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, chương trình công tác của HĐND và UBND tỉnh, chương trình công tác Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Kiểm lâm. Chi cục Kiểm lâm xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cho từng thời kỳ nhằm thực hiện tốt n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chế độ làm việc.
- 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
- Căn cứ đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, chương trình công tác của HĐND và UBND tỉnh, chương trình công tác Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Kiểm lâm.
- Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện
- Hạt Kiểm lâm huyện có Hạt trưởng và các Phó Hạt trưởng; cơ quan Hạt, các Trạm kiểm lâm địa bàn; các Trạm Kiểm lâm cửa rừng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể
Left
Điều 9.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện 1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn; huy động các đơn vị vũ trang, lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mối quan hệ công tác. 1. Chi cục Kiểm lâm: a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các mặt công tác được giao. b) Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm lâm về công tác chuyên môn. c) Với các ngành có liên quan là mối quan hệ phối hợp- Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mối quan hệ công tác.
- 1. Chi cục Kiểm lâm:
- a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các mặt công tác được giao.
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện
- 1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn
- huy động các đơn vị vũ trang, lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng trong những t...
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ 1. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ có Hạt trưởng và các Phó Hạt trưởng; cơ quan Hạt; các Trạm Kiểm lâm cửa rừng. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể Hạt Kiểm lâm các Vườn quố...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cán bộ công chức kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm hoàn thành các công việc được giao, chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhà nước và Quy chế này được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cán bộ công chức kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm hoàn thành các công việc được giao, chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhà nước và Quy chế này được khen thưởng theo chế độ chung c...
- Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ
- 1. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ có Hạt trưởng và các Phó Hạt trưởng; cơ quan Hạt; các Trạm Kiểm lâm cửa rừng.
- 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể Hạt Kiểm lâm các Vườn quốc gia trực thuộc Bộ.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ 1. Tổ chức bảo vệ tài nguyên rừng, chống chặt phá rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sâu bệnh hại rừng ở khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ. 2. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về rừng theo quy định của pháp luật. 3. Phổ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cán bộ công chức kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm các quy định của pháp luật và bản Quy chế này thì tùy theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật, hoặc truy tố trước pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cán bộ công chức kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm các quy định của pháp luật và bản Quy chế này thì tùy theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật, hoặ...
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ
- 1. Tổ chức bảo vệ tài nguyên rừng, chống chặt phá rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sâu bệnh hại rừng ở khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ.
- 2. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về rừng theo quy định của pháp luật.
Left
Chương III
Chương III QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC KIỂM LÂM, KIỂM LÂM ĐỊA BÀN XÃ VÀ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM LÂM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC KIỂM LÂM, KIỂM LÂM ĐỊA BÀN XÃ VÀ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM LÂM
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm khi thi hành công vụ 1. Quyền hạn: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra và điều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường, các cơ sở chế biến lâm sản, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật; b) Được dừng phương tiện giao...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ, lề lối làm việc giữa các đơn vị trực thuộc và quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm, kiểm lâm địa bàn. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ, lề lối làm việc giữa các đơn vị trực thuộc và quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâ...
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này./.
- Điều 12. Quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm khi thi hành công vụ
- a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra và điều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường, các cơ sở chế biến lâm sản, thu thập chứng cứ theo quy...
- b) Được dừng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ khi có căn cứ là trong phương tiện đó có vận chuyển lâm sản, động vật hoang dã trái phép để kiểm soát
Left
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ của Kiểm lâm địa bàn cấp xã 1. Kiểm lâm địa bàn cấp xã là công chức nhà nước thuộc biên chế của Hạt Kiểm lâm huyện phân công về công tác tại địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng, chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Số lượng cán bộ kiểm lâ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Vị trí, chức năng. 1. Chi cục Kiểm lâm. Chi cục Kiểm lâm là cơ quan chuyên trách của Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng bảo vệ rừng, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Vị trí, chức năng.
- 1. Chi cục Kiểm lâm.
- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan chuyên trách của Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng bảo vệ rừng, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch uỷ b...
- Điều 13. Nhiệm vụ của Kiểm lâm địa bàn cấp xã
- Kiểm lâm địa bàn cấp xã là công chức nhà nước thuộc biên chế của Hạt Kiểm lâm huyện phân công về công tác tại địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng, chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hạt trưởng Hạt Kiểm...
- Số lượng cán bộ kiểm lâm ở xã phụ thuộc vào quy mô diện tích rừng và tích chất công tác bảo vệ rừng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Cộng tác viên của Kiểm lâm 1. Cộng tác viên của Kiểm lâm là công dân Việt Nam có quan hệ cung cấp thông tin cơ sở, hỗ trợ các hoạt động của Kiểm lâm theo quy định của pháp luật, được cơ quan Kiểm lâm các cấp công nhận. 2. Cộng tác viên được cơ quan Kiểm lâm thanh toán các chi phí hoạt động và được hưởng chế độ về cung cấp tin...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn. 1. Chi cục Kiểm lâm. 1.1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương: a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
- 1.1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:
- a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- 1. Cộng tác viên của Kiểm lâm là công dân Việt Nam có quan hệ cung cấp thông tin cơ sở, hỗ trợ các hoạt động của Kiểm lâm theo quy định của pháp luật, được cơ quan Kiểm lâm các cấp công nhận.
- 2. Cộng tác viên được cơ quan Kiểm lâm thanh toán các chi phí hoạt động và được hưởng chế độ về cung cấp tin báo theo quy định của Nhà nước
- được bảo đảm bí mật về nguồn tin cung cấp
- Left: Điều 14. Cộng tác viên của Kiểm lâm Right: 1. Chi cục Kiểm lâm.
Left
Chương IV
Chương IV CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM LÂM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Biên chế và kinh phí 1. Biên chế của lực lượng Kiểm lâm thuộc biên chế hành chính nhà nước. Định mức biên chế Kiểm lâm được tính bình quân toàn quốc, cứ một ngàn ha rừng có một biên chế Kiểm lâm. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Nội vụ quy định chi tiết tổng mức định biên Kiểm lâm cho từng tỉnh, thành phố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trang thiết bị cho Kiểm lâm Kiểm lâm được trang bị các thiết bị như cơ quan hành chính nhà nước và các trang thiết bị chuyên dùng gồm: phương tiện thông tin liên lạc; phương tiện, thiết bị cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật hại rừng; phương tiện đặc thù kiểm tra, kiểm soát; vũ khí, công cụ hỗ trợ, ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm 1. Công chức, viên chức công tác trong ngành Kiểm lâm được hưởng chế độ lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước. 2. Công chức, viên chức kiểm lâm, lao động hợp đồng trong các cơ quan Kiểm lâm được công nhận là thương binh, liệt sĩ the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trang phục Kiểm lâm 1. Khi thi hành công vụ, Kiểm lâm được trang phục: a) Kiểm lâm hiệu gắn trên mũ; b) Cấp hiệu kiểm lâm gắn ở cầu vai áo; c) Biểu tượng kiểm lâm gắn trên cổ áo; d) Biển hiệu kiểm lâm gắn ở phía trên nắp túi áo ngực bên trái; đ) Phù điêu kiểm lâm gắn trên cánh tay áo trái; e) Áo, quần kiểm lâm có loại mùa đông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều động lực lượng và phương tiện 1. Trong những trường hợp cần thiết phải tăng cường lực lượng và phương tiện để kịp thời ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng, những người sau đây có thẩm quyền ban hành lệnh điều động: a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIỂM LÂM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo, quản lý thống nhất lực lượng Kiểm lâm toàn quốc và thực hiện những công việc sau: 1. Chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ đối với lực lượng Kiểm lâm trong toàn quốc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về bảo vệ rừng trên địa bàn; chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng Kiểm lâm ở địa phương, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, quy định tại Nghị định này và thực hiện những công tác sau: a) Chỉ đạo, k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh về tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của Nghị định này; tổ chức phối hợp hoạt động của Kiểm lâm với các cơ quan nông nghiệp và phát triển nô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.