Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu
40/CP
Right document
Về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
67/2006/NQ HĐND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Về việc ban hành bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu
Left
Điều 1
Điều 1 - Nay ban hành kèm theo nghị định này bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - Kỳ họp thứ 8 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) nhất trí tán thành quy định danh mục, khung mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quy định của địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII
- Kỳ họp thứ 8 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) nhất trí tán thành quy định danh mục, khung mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quy định của địa phương trên địa...
- 1. Danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: (bảng chi tiết đính kèm)
- Điều 1 - Nay ban hành kèm theo nghị định này bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
Left
Điều 2
Điều 2 - Bản quy định này thay thế cho bản quy định ban hành kèm theo nghị định số 227-CP ngày 21 tháng 6 năm 1979 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản đã ban hành trước đây trái với bản quy định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho UBND tỉnh căn cứ Danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và các quy định hiện hành để quyết định chi tiết về mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý sử dụng đối với từng loại phí, lệ phí. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xây dựng mức thu Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho UBND tỉnh căn cứ Danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và các quy định hiện hành để quyết định chi tiết về mức thu, phương thức thu, nộp,...
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xây dựng mức thu Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt và lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cụ thể, trình Thường trực xem xét thống...
- Đối với Quỹ an ninh quốc phòng và Quỹ phòng chống bão lụt, giao cho UBND tỉnh xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ việc sử dụng 2 loại quỹ này
- Bản quy định này thay thế cho bản quy định ban hành kèm theo nghị định số 227-CP ngày 21 tháng 6 năm 1979 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản đã ban hành trước đây trái với bản quy đ...
Left
Điều 3
Điều 3 - Các đồng chí thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành nghị định này. BẢN QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP NHẰM KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo nghị định số 40- CP...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 - Nhằm phát huy mạnh mẽ tiềm lực kinh tế, mau chóng tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu chủ lực, Nhà nước tăng cường đầu tư vào các ngành sản xuất, trước hết là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn, công nghiệp nhẹ, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và gia công hàng xuất khẩu t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2 - Nhà nước chú trọng đầu tư theo chiều sâu bằng cách bổ sung thiết bị, hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, mở rộng hoặc cải tạo những xí nghiệp hiện có, đồng thời đầu tư theo chiều rộng bằng việc xây dựng các cơ sở chuyên sản xuất hàng xuất khẩu với khối lượng lớn, chất lượng cao, chú trọng tạo nên những mặt hàng xuất khẩu chủ lực c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 - Trong việc đầu tư vào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, phải đầu tư đồng bộ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chú trọng các khâu từ sản xuất đến vận chuyển, chế biến; trong công nghiệp, chú trọng cả khâu sản xuất chính và các khâu phụ trợ; đi đôi với việc phát triển sản xuất các sản phẩm, phải đầu tư về cả phương tiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4 - Nguồn vốn đầu tư có thể là vốn trong nước hoặc vốn bằng ngoại tệ bao gồm vốn vay nợ, vốn đầu tư của nước ngoài qua hình thức hợp tác kinh tế. Nếu đầu tư bằng vốn vay nợ, thì đơn vị sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm thanh toán toàn bộ số ngoại tệ vay (kể cả tiền lãi) bằng hàng xuất khẩu của mình, theo đúng thời hạn quy định. (T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5 - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Ngoại thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, các Bộ chủ quản và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm căn cứ vào phương hướng phát triển nền kinh tế quốc dân, phương hướng xuất khẩu, xác định chủ trương đầu tư, nhằm đẩy mạnh xuất khẩu trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6
Điều 6 - Ban xuất khẩu của Hội đồng Chính phủ (thành lập theo quyết định số 178-TTg ngày 15 tháng 4 năm 1977, do đồng chí Bộ trưởng Bộ Ngoại thương làm trưởng ban) có nhiệm vụ nghiên cứu và kiến nghị với Chính phủ các dự án, chủ trương và biện pháp cụ thể về đầu tư để đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu. II CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU VÀ VẬT TƯ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7 - Các đơn vị sản xuất dưới đây được Nhà nước bảo đảm cung ứng nguyên liệu, vật tư cần thiết. (Nếu nguyên liệu, vật tư trong nước chưa bảo đảm được, Nhà nước sẽ giải quyết bằng nguồn hàng nhập khẩu): - Các xí nghiệp quốc doanh và nông trường quốc doanh được giao chỉ tiêu xuất khẩu; - Các hợp tác xã trồng cây xuất khẩu theo quy ho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8 - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Ngoại thương, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành kinh tế - kĩ thuật có trách nhiệm cân đối các nguyên liệu, vật tư cho kế hoạch sản xuất hàng xuất khẩu (kể cả nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) và phải bảo đảm ngoại tệ cần thiết để nhập các nguyên liệu, vật tư đó. Trong trường hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9
Điều 9 - Các hợp tác xã trồng cây xuất khẩu ở những vùng chuyên canh cây xuất khẩu theo quy hoạch và kế hoạch Nhà nước, nếu không đủ lương thực thì được hưởng chế độ cung ứng lương thực theo các quy định trong chỉ thị số 125-TTg ngày 27 tháng 3 năm 1971 của Thủ tướng Chính phủ (mức cung cấp lương thực theo đầu tấn nông sản bán cho Nhà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10 - Bộ lương thực và thực phẩm, Bộ Ngoại thương có trách nhiệm bàn với các Bộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan để quy định mức cung ứng lương thực hàng năm cho những hợp tác xã ở những vùng chuyên canh cây xuất khẩu và những vùng khai thác lâm sản chuyên dành cho xuất khẩu cũng như các hợp tác xã chuyên sản xuất và khai t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11
Điều 11 - Để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh ngoại thương, tăng nhanh khối lượng hàng xuất khẩu và tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước, các ngành kinh tế, các đơn vị sản xuất và các tổ chức ngoại thương được vay ngoại tệ để đẩy mạnh sản xuất và gia công hàng xuất khẩu. Để tranh thủ kinh doanh thu lãi về ngoại tệ, một số t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12 - Ngân hàng ngoại thương được phép thành lập quỹ ngoại tệ đặc biệt để cho vay nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu gọi tắt là quỹ ngoại tệ xuất khẩu. Nguồn vốn của quỹ ngoại tệ xuất khẩu gồm: - Vốn tự có của ngân hàng; - Vốn ngân hàng vay nước ngoài; - Ngoại tệ của Nhà nước bổ sung cho quỹ (bằng khoản trích 5% kim ngạch xuất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13 - Các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các tổ chức ngoại thương chỉ được vay của quỹ ngoại tệ xuất khẩu để sử dụng vào các mục đích ghi ở điều 11 với điều kiện trả vốn và lãi cho ngân hàng đúng kỳ hạn, tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14
Điều 14 - Cách thức vay và trả quỹ ngoại tệ xuất khẩu để phát triển sản xuất hàng xuất khẩu được quy định như sau: 1. Đối với hàng xuất khẩu sang thị trường xã hội chủ nghĩa, chưa ghi vào kế hoạch xuất khẩu hoặc sản xuất vượt chỉ tiêu kế hoạch (gọi tắt là hàng xuất khẩu ngoài kế hoạch), các đơn vị sản xuất hoặc tổ chức ngoại thương kin...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15 - Thể thức vay và trả quỹ ngoại tệ xuất khẩu để kinh doanh chuyển khẩu hoặc nhập khẩu hàng cao cấp bán tại các cửa hàng thu ngoại tệ được quy định như sau: 1. Công ty ngoại thương được vay ngoại tệ để kinh doanh chuyển khẩu hoặc lợi dụng thời giá của thị trường để mua vào bán ra, nhưng phải được Bộ ngoại thương xác nhận là có h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16 - Trong các trường hợp áp dụng điều 15, nếu tổ chức ngoại thương có thể mua chịu hàng của thương nhân ngoài nước, thì Ngân hàng ngoại thương có trách nhiệm bảo lĩnh, nếu xét thoả đáng và cần thiết. V KHUYẾN KHÍCH CÁC HỢP TÁC XÃ VÀ CÁC HỘ SẢN XUẤT Ở NHỮNG VÙNG KHÔNG CHUYÊN CANH, NHỮNG VÙNG KHAI THÁC LÂM SẢN PHÂN TÁN, BÁN SẢN PHẨ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17 - Các hợp tác xã, các tập đoàn sản xuất hoặc hộ nông dân riêng lẻ ở những vùng nông nghiệp không chuyên canh và những vùng khai thác lâm sản phân tán không thuộc diện được hưởng chế độ cung ứng lương thực và vật tư quy định trong các chương II và III, nếu có sản phẩm nông sản, lâm sản xuất khẩu bán cho Nhà nước thì được Nhà nướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18 - Các loại nông sản, lâm sản xuất khẩu thuộc diện Nhà nước khuyến khích (điều 17), trước mắt gồm có: 1. Nông sản ngắn ngày: gạo, ngô, lạc nhân, các loại đỗ, vừng, dứa, chuối, thuốc lá, đay, các loại tinh dầu, v.v...; 2. Cây dài ngày: cà phê, chè, hồ tiêu, cam, bưởi, v.v...; 3. Lâm sản: cánh kiến đỏ, cánh kiến trắng, hoa hồi, qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 - Phương thức bán vật tư khuyến khích đối với các loại hàng ghi trong điều 18 được thực hiện bằng hợp đồng kinh tế hai chiều kí kết với đơn vị sản xuất theo chế độ chung của Nhà nước. Giá thu mua nông sản xuất khẩu của các lương thực hợp tác xã, hộ sản xuất và giá bán vật tư cho các hợp tác xã, hộ sản xuất hàng xuất khẩu, do Nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20 - Nhà nước phân phối cho Bộ Ngoại thương một số vật tư cần thiết để lập một quỹ hàng hoá đặc biệt bán khuyến khích cho các hợp tác xã và hộ sản xuất hàng xuất khẩu. Ngoài số vật tư sản xuất ở trong nước, Bộ Ngoại thương được Nhà nước phân phối ngoại tệ để nhập các vật tư cần thiết bổ sung cho quỹ hàng hoá đặc biệt kể trên. Bộ N...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21 - Nhà nước có chính sách thu mua khuyến khích đúng mức đối với sản phẩm xuất khẩu nhằm động viên các đơn vị sản xuất tích cực tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu (nhất là hàng chủ lực) có khối lượng lớn, giá trị cao, làm cho hàng xuất khẩu Việt Nam có sức hấp dẫn trên thị trường thế giới. Giá thu mua hàng xuất khẩu thuộc hệ thống...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22 - Đối với sản phẩm công nghiệp xuất khẩu, khi định giá thành sản xuất, phải xét đến mọi yếu tố sản xuất để tạo ra mặt hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế: chất lượng của các nguyên liệu và vật tư sử dụng, trình độ kỹ thuật của mặt hàng sản xuất, tay nghề của công nhân, chi phí về nghiên cứu để làm ra mặt hàng (hoặc chi phí về mua bằng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23 - Đối với nông sản xuất khẩu, khi định giá thu mua, trên cơ sở vận dụng chính sách về giá của Nhà nước, cần xác định mức chênh lệch thích đáng đối với các sản phẩm phải phân loại, chế biến để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Đối với các vùng chuyên canh cây xuất khẩu theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước, khi định giá thu mua sản ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 - Đối với các sản phẩm xuất khẩu khác (lâm sản, hải sản, hàng tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp) phải căn cứ vào tính chất và đặc điểm của từng ngành nghề để xác định giá thu mua, trên nguyên tắc bù đắp giá thành đầy đủ và hợp lý, dành cho hàng xuất khẩu mức lãi cao hơn so với hàng tiêu thụ trong nước và đặc biệt khuyến khích...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 - Bộ Ngoại thương, Uỷ ban Vật giá Nhà nước, các cơ quan có trách nhiệm quản lý và quyết định giá cần vận dụng các điều 21, 22, 23, 24 kể trên để định giá từng loại hàng xuất khẩu, kiểm tra và xem xét những giá cần điều chỉnh để kịp thời khuyến khích sản xuất phục vụ xuất khẩu. VII CHẾ ĐỘ THUẾ VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM XUẤ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26 - Để đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu và tạo điều kiện cho hàng Việt Nam có sức hấp dẫn trên thị trường thế giới, khi hạch toán giá thành xuất khẩu, cần loại trừ thu quốc doanh hoặc thuế hàng hoá. Xí nghiệp sản xuất giao hàng cho ngành ngoại thương vẫn được tính theo giá bán buôn công nghiệp như đối với cơ sở tiêu thụ trong nướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27 - Đối với những hàng xuất khẩu bị lỗ phải trợ cấp xuất khẩu, Hội đồng Chính phủ cho phép Bộ Ngoại thương bàn với Bộ Tài chính để quyết định việc trợ cấp cho từng mặt hàng và ở từng vùng. Mức trợ cấp nhiều nhất không được quá 50% so với giá thành xuất khẩu, nếu hàng đó bán lấy ngoại tệ chuyển đổi; nếu là hàng xuất khẩu theo phươ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28 - Thưởng khuyến khích sản xuất và giao hàng xuất khẩu gồm hai loại: - Thưởng bằng tiền Việt Nam nhằm tăng thêm cho 3 quỹ mà xí nghiệp được trích lập theo thông tư số 165-TTg ngày 21 tháng 3 năm 1978 của Thủ tướng Chính phủ; - Thưởng bằng quyền sử dụng ngoại tệ (theo quyết định số 151-CP ngày 1 tháng 7 năm 1974) để nhập những tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29
Điều 29 - Điều kiện được thưởng đối với các đơn vị sản xuất là phải hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước. Đối tượng được thưởng khuyến khích là liên hiệp các xí nghiệp, công ty chuyên ngành, xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp công tư hợp doanh, hợp tác xã sản xuất đã thực hiện đầy đủ hợp đồng giao hàng xuất khẩu ký với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 - Hàng năm, Bộ Ngoại thương căn cứ vào yêu cầu của thị trường thế giới và điều kiện sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, quyết định tỷ lệ thưởng có thể cho từng loại mặt hàng xuất khẩu thực hiện đạt mức hoặc vượt mức kế hoạch. Mức thưởng bằng tiền Việt Nam được quy định như sau: a. Đối với sản phẩm chưa qua chế biến hoặc sản phẩm l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31
Điều 31 - Mức thưởng quyền sử dụng ngoại tệ được quy định như sau: a. Trong trường hợp đơn vị thực hiện đầy đủ hợp đồng giao hàng theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, được sử dụng 10% số ngoại tệ thực thu. b. Trong trường hợp đơn vị thực hiện vượt mức hợp đồng và chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, ngoài việc được thưởng 10% ngoại tệ thực thu tron...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32
Điều 32 - Nguồn tiền thưởng: a. Nguồn thưởng bằng tiền Việt Nam được quy định bằng 2% giá thu mua hàng xuất khẩu. Khi xây dựng kế hoạch xuất khẩu hàng năm, Bộ Ngoại thương có nhiệm vụ dự trù khoản tiền thưởng này và làm việc với Bộ Tài chính để tổng hợp vào ngân sách Nhà nước. Hàng năm, Bộ Ngoại thương phải quyết toán với Bộ Tài chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33
Điều 33 - Nguyên tắc sử dụng tiền thưởng bằng tiền Việt Nam quy định như sau: a. Đối với các đơn vị sản xuất quốc doanh và công tư hợp doanh, sử dụng theo chế độ 3 quỹ (quy định trong thông tư số 165-TTg ngày 21 tháng 3 năm 1978 của Thủ tướng Chính phủ). b. Đối với các hợp tác xã, sử dụng theo yêu cầu sản xuất của hợp tác xã.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34
Điều 34 - Các đơn vị sản xuất được thưởng quyền sử dụng ngoại tệ chỉ được sử dụng số ngoại tệ được thưởng để nhập các tư liệu sản xuất nhằm phát triển và mở rộng sản xuất; trong trường hợp đặc biệt, có thể nhập một số hàng tiêu dùng thiết yếu còn thiếu. Việc nhập khẩu các mặt hàng kể trên phải theo đúng các nguyên tắc, thủ tục nhập khẩ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35
Điều 35 - Căn cứ vào các điều 29, 30, Bộ Ngoại thương cùng với Bộ Tài chính xem xét và quyết định mức thưởng cho các đơn vị sản xuất và tỉ lệ thưởng cho các đơn vị cung cấp nguyên liệu, bao bì. Cách thưởng được quy định như sau: a. Thưởng bằng tiền Việt Nam , tổ chức ngoại thương cấp tiền thưởng cho đơn vị sản xuất sau khi hợp đồng gia...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 - Để tạo điều kiện khai thác các tiềm lực của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương được quyền giữ lại một phần ngoại tệ của những cơ sở được thưởng để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế địa phương, nhưng nhiều nhất không quá 10% số ngoại tệ được thưởng vượt kế hoạch của các cơ sở đó và phải b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37
Điều 37 - Liên hiệp các xí nghiệp, công ty chuyên ngành, xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp công tư hợp doanh và hợp tác xã không hoàn thành hợp đồng về giao hàng, nếu không có lý do chính đáng, vừa bị xử phạt theo hợp đồng kinh tế, vừa phải giao bù số sản phẩm còn thiếu vào năm sau. Riêng đối với các xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38
Điều 38 - Để khuyến khích các ngành, các địa phương tích cực khai thác các tiềm lực kinh tế, tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu, tự giải quyết đến mức cao nhất các nhu cầu nhập khẩu của mình, hàng xuất khẩu được phân ra 3 loại sau đây: a. Hàng xuất khẩu đặc biệt; b. Hàng xuất khẩu do Nhà nước giao chỉ tiêu; c. Hàng xuất khẩu của địa phư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39
Điều 39 - Hàng xuất khẩu đặc biệt gồm những loại hàng quý, hiếm, những loại hàng không hoặc chưa thương mại hoá, chỉ được phép xuất khẩu trong trường hợp có quyết định của Chính phủ. Khi cần xuất khẩu các mặt hàng thuộc loại này, Chính phủ sẽ chỉ định ngành chuyên trách thực hiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40
Điều 40 - Hàng xuất khẩu do Nhà nước giao chỉ tiêu gồm những hàng do các xí nghiệp quốc doanh trung ương sản xuất và cung cấp cho xuất khẩu, những hàng mà Nhà nước giao chỉ tiêu thu mua và xuất khẩu, những mặt hàng tập trung và những hàng mà Nhà nước ta đã cam kết với nước ngoài, theo các hiệp định về hợp tác sản xuất hoặc hợp tác kinh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41
Điều 41 - Hàng xuất khẩu của địa phương gồm những loại hàng mà Nhà nước không giao chỉ tiêu, do địa phương tận dụng các tiềm lực kinh tế của mình để phát triển sản xuất nhằm tăng nguồn hàng xuất khẩu và những mặt hàng vượt mức chỉ tiêu giao nộp sản phẩm cho Nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42
Điều 42 - Đối với hàng xuất khẩu do Nhà nước giao chỉ tiêu, thì các công ty chuyên doanh xuất nhập khẩu, các liên đoàn xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ Ngoại thương đảm nhiệm, có sự tham gia của các ngành có liên quan khi giao dịch, ký kết với bên ngoài. Đối với những hàng sản xuất chỉ để xuất khẩu do các ngành khác quản lý, thì Bộ Ngoại t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43
Điều 43 - Đối với những địa phương có điều kiện địa lý thuận lợi để kinh doanh xuất khẩu (các thành phố, cảng quốc tế) và có cán bộ biết kinh doanh xuất khẩu, thì Bộ Ngoại thương thừa nhận cho trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng với các công ty nước ngoài trên những thị trường được Bộ Ngoại thương cho phép, và phải chịu sự quản lý, chỉ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44
Điều 44 - Đối với những địa phương không có điều kiện trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng với nước ngoài thì có thể áp dụng phương thức gửi công ty chuyên doanh thuộc Bộ Ngoại thương xuất khẩu giúp (uỷ thác xuất khẩu) hoặc phương thức bán cho các công ty chuyên doanh để xuất khẩu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45
Điều 45 - Trong trường hợp trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng xuất khẩu, trường hợp gửi các công ty chuyên doanh xuất khẩu bán giúp (uỷ thác xuất khẩu) và trong trường hợp giao nộp vượt kế hoạch các mặt hàng Nhà nước thống nhất quản lý và tập trung xuất khẩu, các địa phương được sử dụng 70% ngoại tệ thực thu để nhập khẩu các vật tư phụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46
Điều 46 - Bản quy định này thay thế cho bản quy định đã được ban hành theo nghị định số 227-CP ngày 21 tháng 6 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ. Căn cứ vào bản quy định này, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Ngoại thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các ngành ở trung ương, trong phạm vi chức năng của mình, có trách nhiệm ban hành các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.