Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông tư Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
10/2021/TT-BXD
Right document
Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
06/2022/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thông tư Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
- Thông tư Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý an toàn lao động, chất lượng thi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng
- áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quản lý công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng 1. Công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 4, khoản 7 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì cô...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 03 năm 2022 và thay thế Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 03 năm 2022 và thay thế Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định phân công, phân cấp t...
- Điều 2. Quản lý công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng
- Công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 4, khoản 7 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một...
- 2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định của hợp đồng xây dựng để lập kế hoạch tổ c...
Left
Điều 3.
Điều 3. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng 1. Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Điều 4, khoản 10 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP do nhà thầu thi công xây dựng tổ chức thực hiện trong các trường hợp sau: a) Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế xây dựng đã được ph...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
- Điều 3. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
- 1. Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Điều 4, khoản 10 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP do nhà thầu thi công xây dựng tổ chức thực hiện trong các trường...
- a) Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt và thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận;
Left
Điều 4.
Điều 4. Quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng 1. C ác công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục I Thông tư này . 2. Việc quan trắc công trình trong quá trình k...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, không phân biệt nguồn vốn đầu tư. 2. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước được phân cấp tại Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
- 2. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước được phân cấp tại Quy định này.
- Điều 4. Quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
- C ác công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tạ...
- 2. Việc quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định trong quy trình bảo trì, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Kiểm định xây dựng 1. Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng: a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2021/NĐ-CP...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sở Xây dựng 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ t...
- 2. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nội dung cụ thể:
- a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
- 1. Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:
- a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạ...
- lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện
- Left: Điều 5. Kiểm định xây dựng Right: Điều 5. Sở Xây dựng
Left
Điều 6.
Điều 6. Giám định xây dựng 1. Trình tự thực hiện giám định xây dựng: a) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng (gọi tắt là cơ quan giám định) thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc tổ chức giám định với các nội dung chính, bao gồm: căn cứ thực hiện, đối tượng,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình thuộc dự án đầu tư công trình giao thông được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ công trình đường giao thông trong đô thị do Sở Xây dựng quản lý quy định tại khoản 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình thuộc dự án đầu tư công trình giao thông được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ công trình đường giao thông trong...
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn được đầu t...
- Điều 6. Giám định xây dựng
- 1. Trình tự thực hiện giám định xây dựng:
- a) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng (gọi tắt là cơ quan giám định) thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc tổ chức g...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý vật liệu xây dựng , sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình 1. Các yêu cầu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình (nếu có) phải được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ban Quản lý Khu kinh tế 1. Ban Quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn được giao quản lý. 2. Ban Quản lý Khu kinh tế quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ban Quản lý Khu kinh tế
- Ban Quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại c...
- Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện một số công việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy đị...
- Điều 7. Quản lý vật liệu xây dựng , sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình
- 1. Các yêu cầu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình (nếu có) phải được thể hiện trong hợp đồng giữ...
- các thông số kỹ thuật chính phù hợp với yêu cầu thiết kế
Left
Điều 8.
Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư và các nhà thầu được quyền thoả thuận thực hiện các nội dung sau: a) Lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình; b) Sử dụng định dạng tập tin điện tử đối với nhật ký thi công xây dựng công trình, bi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, cấp phép xây dựng theo phân cấp. 2. Phòng có chức năng quản lý xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và công trình đầu tư xây dựng tr...
- 2. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung sau:
- Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư và các nhà thầu được quyền thoả thuận thực hiện các nội dung sau:
- a) Lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình;
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ 1. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Các tổ chức thực hiện việc thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây d...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng đến tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và quần chúng nhân dân trên địa bàn xã. 2. Phối hợp với phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng đến tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và quần chúng nhân dân...
- 2. Phối hợp với phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ
- 1. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩ...
- Các tổ chức thực hiện việc thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại các điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 9...
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Địa chỉ truy cập phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm): http://cucgiamdinh.gov.vn/CSDL-kiem-dinh-duoc-cong-bo.aspx 2. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: a) Thông tin của các tổ chức được cấp giấy chứng nhậ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng 1. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc loại công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình quy định...
- a) Công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trừ công trình quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/...
- Điều 10. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- 1. Địa chỉ truy cập phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm):
- http://cucgiamdinh.gov.vn/CSDL-kiem-dinh-duoc-cong-bo.aspx
Left
Điều 11.
Điều 11. Huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, chưa được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoặc đã bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên. 2. Bồi dưỡng ngh...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu 1. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BXD, cụ thể gồm: a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu
- Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, khoản 1 Điều 16 Thông tư số...
- a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;
- Điều 11. Huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- Huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, chưa được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoặc đã bị th...
- Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân là kiểm định viên.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Nội dung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm phần lý thuyết và phần thực hành, được quy định trong chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ Xây dựng ban hành. 2. Nội dung bồi dưỡng n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định chung trong giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình đang triển khai thi công xây dựng và chủ sở hữu hoặc người được ủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định chung trong giải quyết sự cố công trình xây dựng
- 1. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư đối với công trình, hạng mục công trình đang triển khai thi công xây dựng và chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền quản lý sử dụng công trình đối với công trình đang kha...
- Điều 12. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- Nội dung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm phần lý thuyết và phần thực hành, được quy định trong chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao độ...
- 2. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm: cập nhật văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia...
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Bộ Xây dựng giao Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là cơ quan chuyên môn tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. 2. Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm: a) Xây dựng và...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với sự cố cấp I, cấp II trên địa bàn tỉnh và sự cố cấp III công trình giao thông trên đường tỉnh và quốc lộ trên địa bàn với các nội dung theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/202...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng
- Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với sự cố cấp I, cấp II trên địa bàn tỉnh và sự cố cấp III công trình giao thông trên đường tỉnh và quốc lộ trên địa bàn với cá...
- Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các loại công trình xây dựng chuyên ngành...
- Điều 13. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- 1. Bộ Xây dựng giao Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là cơ quan chuyên môn tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- 2. Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm:
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Xây dựng tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm, đối tượng kiểm định và yêu cầu thực tế. 2. Xây d...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp I trên địa bàn tỉnh, giao Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia và rà soát đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập tổ điều tra sự cố để giám định nguyên nhân sự cố theo q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thẩm quyền giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp I trên địa bàn tỉnh, giao Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia và rà soát đề xuất Ủy ban nhân dân t...
- Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, cấp III công trình giao thông trên đường tỉnh và quốc...
- Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- 1. Xây dựng tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm, đối tượng kiểm định và yêu cầu...
- 2. Xây dựng kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, bao gồm các nội dung chính sau:
Left
Điều 15.
Điều 15. Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động 1. Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm: a) Chi phí lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn; b) Chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị; chi phí thôn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giải quyết sự cố gây mất an toàn trong thi công xây dựng công trình 1. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm: a) Sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố về máy, thiết bị); b) Sự cố tai nạn lao động xảy ra trong thi công xây dựng công trình. 2. Việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giải quyết sự cố gây mất an toàn trong thi công xây dựng công trình
- a) Sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố về máy, thiết bị);
- b) Sự cố tai nạn lao động xảy ra trong thi công xây dựng công trình.
- Điều 15. Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
- a) Chi phí lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn;
- b) Chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị; chi phí thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động;
- Left: 1. Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm: Right: 1. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:
Left
Điều 16.
Điều 16. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng 1. Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP bao gồm: a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng, bao gồm công tác phí theo quy định...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phân cấp quản lý bảo trì công trình xây dựng 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: a) Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng trong quá trình lập hồ sơ thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. b) Bàn giao quy trình bảo trì công trình xây dựng đã được p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
- b) Bàn giao quy trình bảo trì công trình xây dựng đã được phê duyệt, các tài liệu phục vụ công tác bảo trì có liên quan cho chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng khi nghiệm thu hoàn thành công trìn...
- 2. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
- a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng, bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;
- b) Chi phí thuê cá nhân (chuyên gia) do cơ quan chuyên môn về xây dựng mời, bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;
- c) Chi phí thuê tổ chức tham gia thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.
- Left: Điều 16. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Right: Điều 16. Phân cấp quản lý bảo trì công trình xây dựng
- Left: 1. Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP bao gồm: Right: a) Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng trong quá trình lập hồ sơ thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Left
Điều 17.
Điều 17. Đánh giá an toàn công trình 1. Tổ chức đủ điều kiện thực hiện đánh giá an toàn công trình là tổ chức kiểm định đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị đị...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đánh giá an toàn công trình 1. Công trình xây dựng có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng theo quy định tại khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công trình xây dựng có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình v...
- Phạm vi hoạt động của tổ chức này được thực hiện như đối với tổ chức kiểm định quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
- 2. Việc đánh giá an toàn công trình được thực hiện theo quy trình do Bộ Xây dựng ban hành.
- 3. Thời điểm và tần suất đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:
- Left: Tổ chức đủ điều kiện thực hiện đánh giá an toàn công trình là tổ chức kiểm định đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của... Right: 3. Trình tự và nội dung đánh giá an toàn công trình thực hiện theo Điều 36 và khoản 1, 2 Điều 37 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Left: 5. Sau khi nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có trách nhiệm: Right: 2. Thời điểm và tần suất đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 10/2021/TT-BXD.
Left
Điều 18.
Điều 18. Chi phí đánh giá an toàn công trình Chi phí đánh giá an toàn công trình là một thành phần thuộc chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng, bao gồm: 1. Chi phí thực hiện khảo sát, lập hồ sơ hiện trạng công trình (nếu có). 2. Chi phí thực hiện đánh giá an toàn công trình. 3. Chi phí thuê tổ chức thẩm tra đề cương đánh g...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. 2. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thuê tổ chức tư v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thuê tổ chức tư vấn kiểm định có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình, tổ chức tư vấn có trách nhiệm thực hiện cá...
- Phân cấp Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/202...
- Chi phí đánh giá an toàn công trình là một thành phần thuộc chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng, bao gồm:
- 1. Chi phí thực hiện khảo sát, lập hồ sơ hiện trạng công trình (nếu có).
- 2. Chi phí thực hiện đánh giá an toàn công trình.
- Left: Điều 18. Chi phí đánh giá an toàn công trình Right: Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
Left
Điều 19.
Điều 19. Công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập và gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: tên công trình; địa điểm xây dựng; loại và cấp công trình; tên và địa chỉ của chủ sở hữu hoặc...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình 1. Đối với các công trình xây dựng thuộc danh mục công trình phải được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 37 Nghị định số 06/2021/NĐ-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các công trình xây dựng thuộc danh mục công trình phải được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuy...
- Phân cấp cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện việc tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn c...
- Phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 1...
- Điều 19. Công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
- 1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập và gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: tên công trình
- địa điểm xây dựng
- Left: các thông số kỹ thuật chính của công trình Right: Điều 19. Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật trên 08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông tư...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm 1. Khi phát hiện hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các nội dung sau: a) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 3 Điều 40 Nghị định số 06/202...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm
- 1. Khi phát hiện hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các nội dun...
- a) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 3 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với công trình còn lại, thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
- Đối với công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định số 46/...
- Left: Đối với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật trên 08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ c... Right: b) Trường hợp công trình đã xảy ra sự cố sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện ngay các biện pháp để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn...
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế các thông tư: Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của B...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế 1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình: a) Xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; thực hiện việc báo cáo về thời điểm hết thời hạn sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
- 1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình:
- a) Xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế các thông tư: Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dun...
- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy...
Unmatched right-side sections