Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông tư Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
11/2021/TT-BXD
Right document
Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng
14/2019/TT-BXD
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thông tư Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Right: Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, ch...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng để xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2. Đối tượng áp dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng để xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đ...
- 2. Đối tượng áp dụng:
- Thông tư này hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:
- sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng, quy đổ...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Phạm vi điều chỉnh:
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2021/NĐ-CP).
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phân loại chỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng gồm: a) Chỉ số giá xây dựng theo loại công trình là chỉ tiêu phản ảnh mức độ biến động giá xây dựng của loại công trình theo thời gian. b) Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí gồm: chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chỉ số giá xây dựng gồm:
- a) Chỉ số giá xây dựng theo loại công trình là chỉ tiêu phản ảnh mức độ biến động giá xây dựng của loại công trình theo thời gian.
- b) Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí gồm: chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian
- Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 10...
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Phân loại chỉ số giá xây dựng
Left
Điều 3.
Điều 3. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng 1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại mục I Phụ lục I Thông tư này. Trường hợp chưa có dữ liệu suất vốn đầu tư xây dựng được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng được xác định phải phản ánh khách quan và phù hợp với sự biến động về giá cả trên thị trường xây dựng tại các địa phương. 2. Việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng phải kịp thời, phù hợp với quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng
- 1. Chỉ số giá xây dựng được xác định phải phản ánh khách quan và phù hợp với sự biến động về giá cả trên thị trường xây dựng tại các địa phương.
- 2. Việc xác định và công bố chỉ số giá xây dựng phải kịp thời, phù hợp với quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Điều 3. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
- Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại mục I Phụ lục I Thông tư này.
- Trường hợp chưa có dữ liệu suất vốn đầu tư xây dựng được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở dữ liệu chi phí của các dự án tương tự đã thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung nhữn...
Left
Điều 4
Điều 4 . Dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục II Thông tư này. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây d...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng 1. Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh. 2. Lập danh mục chỉ số giá xây dựng cần xác định và lựa chọn các yếu tố đầu vào. 3. Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu tính toán. 4. Xác định chỉ số giá xây dựng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng
- 1. Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh.
- 2. Lập danh mục chỉ số giá xây dựng cần xác định và lựa chọn các yếu tố đầu vào.
- Điều 4 . Dự toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục II Thông tư này.
- Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình gồm:
Left
Điều 5
Điều 5 . Các thành phần chi phí của dự toán gói thầu 1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu. 2. Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí mua sắm thiết bị cô...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng dựng để UBND cấp tỉnh công bố gồm: Thời điểm gốc là năm 2020. Bộ Xây dựng quy định về thời điểm khi thay đổi thời điểm gốc để các địa phương điều chỉnh cho phù hợp. b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng
- Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng dựng để UBND cấp tỉnh công bố gồm:
- Thời điểm gốc là năm 2020. Bộ Xây dựng quy định về thời điểm khi thay đổi thời điểm gốc để các địa phương điều chỉnh cho phù hợp.
- Điều 5 . Các thành phần chi phí của dự toán gói thầu
- 1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.
- 2. Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP 1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng: a) Chi phí xây dựng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. b) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng được b...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định d an h mục các loại công trình, lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào 1. Việc lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. UBND cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xác định d an h mục các loại công trình, lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào
- Việc lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đ...
- UBND cấp tỉnh căn cứ Danh mục các loại công trình tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này để lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình tính chỉ số giá xây dựng công bố cho địa phương.
- Điều 6. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
- 1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng:
- a) Chi phí xây dựng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Left
Điều 7.
Điều 7. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP 1. Căn cứ dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu, cụ thể như sau: a) Xác định phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu; b) Xác định thành phần, khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu tính toán 1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí. b) Các chế độ, ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu tính toán
- 1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí:
- a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí.
- Điều 7. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
- 1. Căn cứ dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu, cụ thể như sau:
- a) Xác định phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu;
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP 1. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng công trình d...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng. Việc tính toán các chỉ số giá xây dựng được thực hiện theo hướng dẫn nêu tại Phụ lục số 1 kèm theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng
- Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng.
- Việc tính toán các chỉ số giá xây dựng được thực hiện theo hướng dẫn nêu tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
- Điều 8. Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
- Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên...
- Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố được xác định trên cơ sở định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4,...
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định giá xây dựng công trình 1. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp. Giá xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư này. 2. Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Quản lý việc xác định chỉ số giá xây dựng 1. Bộ Xây dựng xác định chỉ số giá vùng (liên tỉnh), chỉ số giá quốc gia. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức xác định các loại chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 2 tại Thông tư này. 3. Việc xác định, thỏa thuận chỉ số giá xây dựng công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Xây dựng xác định chỉ số giá vùng (liên tỉnh), chỉ số giá quốc gia.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức xác định các loại chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 2 tại Thông tư này.
- Việc xác định, thỏa thuận chỉ số giá xây dựng công trình chưa có trong danh mục do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 68/...
- Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp.
- Giá xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư này.
- Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại khoản 1, 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư này làm cơ sở để xác định và quản lý chi ph...
- Left: Điều 9. Xác định giá xây dựng công trình Right: Điều 9 . Quản lý việc xác định chỉ số giá xây dựng
Left
Điều 10
Điều 10 . C hỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP phải đảm bảo kịp thời, phản ánh khách quan, phù hợp với xu hướng biến động giá của thị trường trong khoảng thời gian được lựa chọn; không tính đến chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Ban hành, c ông bố chỉ số giá xây dựng 1. Thẩm quyền và tần suất ban hành, công bố chỉ số giá xây dựng: a) Chỉ số giá xây dựng vùng, chỉ số giá xây dựng quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành theo quý và năm theo bảng 1.1 của Phụ lục số 4 Thông tư này. b) Các loại chỉ số giá xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm quyền và tần suất ban hành, công bố chỉ số giá xây dựng:
- a) Chỉ số giá xây dựng vùng, chỉ số giá xây dựng quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành theo quý và năm theo bảng 1.1 của Phụ lục số 4 Thông tư này.
- b) Các loại chỉ số giá xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do UBND cấp tỉnh công bố theo tháng, quý và năm theo các bảng 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 của Phụ lục 4 Thông tư này.
- 1. Chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP phải đảm bảo kịp thời, phản ánh khách quan, phù hợp với xu hướng biến đ...
- không tính đến chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).
- Việc lựa chọn danh mục công trình để xác định, công bố chỉ số giá xây dựng cần căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại h...
- Left: Điều 10 . C hỉ số giá xây dựng Right: Điều 10 . Ban hành, c ông bố chỉ số giá xây dựng
Left
Điều 11.
Điều 11. Suất vốn đầu tư xây dựng 1. Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Thời điểm công bố...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 1 . Trách nhiệm của Bộ Xây dựng 1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức việc xác định và công bố các chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng. 3. Tổ chức lưu trữ thông tin chỉ số giá xây dựng của các tỉnh, thành phố trực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức việc xác định và công bố các chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Thông tư này.
- 2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng.
- 3. Tổ chức lưu trữ thông tin chỉ số giá xây dựng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phục vụ quản lý, kiểm soát, tạo thị trường minh bạch.
- Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án...
- Thời điểm công bố suất vốn đầu tư xây dựng là trước ngày 31 tháng một năm sau.
- 2. Suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP được công bố hàng năm, chưa bao gồm chi phí thực hiện một số công việc theo yêu cầu riêng của dự án, gồm:
- Left: Điều 11. Suất vốn đầu tư xây dựng Right: Điều 1 1 . Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng 1. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng là quy đổi các khoản mục chi phí đầu tư gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được quyết toán về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào kha...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 2 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này và bố trí nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách để tổ chức xác định và công bố các chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố. 2. Giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thực hiện một số công việc sau: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 2 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này và bố trí nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách để tổ chức xác định và công bố các chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- 2. Giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thực hiện một số công việc sau:
- Điều 12. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng
- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng là quy đổi các khoản mục chi phí đầu tư gồm:
- chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được quyết toán về mặt bằng giá tại thờ...
Left
Điều 13.
Điều 13. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và một số quy định cụ thể sau: a) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng. b) Đối với công việc tư vấn chưa có định mứ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 4 . Xử lý chuyển tiếp 1. Việc chuyển tiếp xác định, sử dụng chỉ số giá xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2. Trong thời gian chưa xác định được cơ cấu chi phí theo thời điểm lựa chọn làm gốc quy định tại Thông tư này, cơ qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 4 . Xử lý chuyển tiếp
- 1. Việc chuyển tiếp xác định, sử dụng chỉ số giá xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Trong thời gian chưa xác định được cơ cấu chi phí theo thời điểm lựa chọn làm gốc quy định tại Thông tư này, cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục tính toán, xác định công bố các chỉ số giá xây d...
- Điều 13. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- 1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và một số quy định cụ thể sau:
- a) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 2. Thông tư này thay thế: Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca...
Open sectionRight
Tiêu đề
Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng
Open sectionThe right-side section removes or condenses 8 clause(s) from the left-side text.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2021
- 2. Thông tư này thay thế: Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Left: Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng Right: Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng
Unmatched right-side sections