Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc bãi bỏ chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hóa đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử
43/2006/QĐ-BTC
Right document
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
45/2005/QH11
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc bãi bỏ chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hóa đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử
Open sectionRight
Tiêu đề
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Về việc bãi bỏ chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hóa đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử
Left
Điều 1.
Điều 1. Bãi bỏ chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử quy định tại các Thông tư liên tịch số 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/1998, số 120/2000/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/2000 của liên Bộ Tài chính, Công nghiệp, Tổng cục Hải quan, Quyết định số 1944/1998/QĐ-BTC n...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Điều 1. Bãi bỏ chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí
- điện tử quy định tại các Thông tư liên tịch số 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/1998, số 120/2000/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/2000 của liên Bộ Tài chính, Công nghiệp, Tổng cục Hải quan, Quyết...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006. Các lô hàng linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ngành cơ khí - điện - điện tử có Tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/10/2006 sẽ áp dụng chính sách thuế nhập khẩu theo qui định hiện hành./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Ch...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế Trừ hàng hoá quy định tại Điều 3 của Luật này, hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; 2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trừ hàng hoá quy định tại Điều 3 của Luật này, hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;
- 2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006. Các lô hàng linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ngành cơ khí
- điện tử có Tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/10/2006 sẽ áp dụng chính sách thuế nhập khẩu theo qui định hiện hành./.
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Left: Trương Chí Trung Right: Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Unmatched right-side sections