Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về đăng ký kinh doanh
88/2006/NĐ-CP
Right document
V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh
08 /2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về đăng ký kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy đ...
- Về đăng ký kinh doanh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang khuyến khích việc thành lập doanh nghiệp - khởi sự kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động, nhất là các Hộ kinh doanh cá thể chính thức hoá hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính để doanh nghiệp gia nhập thị trường nhằm phát t...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang khuyến khích việc thành lập doanh nghiệp
- khởi sự kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động, nhất là các Hộ kinh doanh cá thể chính thức hoá hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp
- đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính để doanh nghiệp gia nhập thị trường nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Lu...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc, thủ trưởng các sở, ngành liên quan và chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - TT. TU, HĐND tỉnh; - CT và các PCT. UBND tỉnh; - Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các sở, ban ngành đoàn thể cấp tỉnh; - UB...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc, thủ trưởng các sở, ngành liên quan và chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- - TT. TU, HĐND tỉnh;
- - CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Giấy phép kinh doanh Sở quản lý chuyên ngành khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành) chuyển đến, tiến hành cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh theo Quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở quản lý chuyên ngành khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành) chuyển đến, tiến hành cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh...
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thành lập doanh nghiệp tự kh...
- Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Left: Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Right: Điều 4. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Giấy phép kinh doanh
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. 2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngà...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện thực hiện hỗ trợ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh TT Tên hàng hóa, dịch vụ Văn bản pháp luật hiện hành Sở quan quản lý chuyên ngành A Hàng hóa 1 Xăng, dầu các loại (Sở Thương mại là cơ quan đầu mối thực hiện “một cửa” liên thông) Nghị định 59/2006/NĐ-CP Sở Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện thực hiện hỗ trợ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh
- Tên hàng hóa, dịch vụ
- Văn bản pháp luật hiện hành
- Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng...
Left
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” LIÊN THÔNG KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” LIÊN THÔNG KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Áp dụng văn bản pháp luật 1. Trong trường hợp Quy định pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh có thay đổi thì hồ sơ, thủ tục có liên quan được thực hiện theo Quy định của pháp luật đó. 2. Cơ chế thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Áp dụng văn bản pháp luật
- Trong trường hợp Quy định pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh có thay đổi thì hồ sơ, thủ tục có liên quan được thực hiện...
- 2. Cơ chế thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo Quy chế này.
- Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong p...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh những lĩnh vực, ngành nghề Quy định tại Điều 5 Quy chế này, khi tiến hành đăng ký kinh doanh sẽ nộp hai loại hồ sơ sau đây: 1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo từng loại hình doanh nghiệp Quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ, thủ tục
- Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh những lĩnh vực, ngành nghề Quy định tại Điều 5 Quy chế này, khi tiến hành đăng ký kinh doanh sẽ nộp hai loại hồ sơ sau đây:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo từng loại hình doanh nghiệp Quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư về...
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương
Left
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ k...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định về nhóm ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy (xăng, dầu, gas và các loại khí đốt, chất lỏng dễ cháy khác). Sở Thương mại chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Quy chế phối hợp thực hiện “một cửa” liên thông đối với nhóm ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định về nhóm ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy (xăng, dầu, gas và các loại khí đốt, chất lỏng dễ cháy khác).
- Sở Thương mại chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Quy chế phối hợp thực hiện “một cửa” liên thông đối với nhóm ngành, nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏ...
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh; b) Hư...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cơ quan tiếp nhận 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ và tiếp nhận cùng lúc hai loại hồ sơ: hồ sơ đăng ký kinh doanh và hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cơ quan tiếp nhận
- 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ và tiếp nhận cùng lúc hai loại hồ sơ: hồ sơ đăng ký kinh doanh và hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc G...
- Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
Left
Chương III
Chương III TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương III
Chương III NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ CƠ QUAN
- QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
- TÊN DOANH NGHIỆP
Left
Điều 10.
Điều 10. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự thực hiện 1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định và trao trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Phòng Tài chính
- Kế hoạch cấp huyện) thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định và trao trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doan...
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
- a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắt là CP
- Left: Điều 10. Tên doanh nghiệp Right: Điều 10. Trình tự thực hiện
Left
Điều 11.
Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị l...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thời gian thực hiện 1. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho từng nhóm ngành, nghề thực hiện theo Quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. 3. Tổng thời g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thời gian thực hiện
- 1. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- 2. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho từng nhóm ngành, nghề thực hiện theo Quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
- Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã 1. Tuân thủ Quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp - đăng ký kinh doanh. 2. Chỉ được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã
- 1. Tuân thủ Quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp - đăng ký kinh doanh.
- 2. Chỉ được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh.
- Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
Left
Điều 13.
Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Tổ chức bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ: a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký đủ điều kiện kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, Công ty Hợp danh, Công ty Cổ phần, các loại hình kinh doanh khác theo thẩm quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- 1. Tổ chức bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ:
- a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký đủ điều kiện kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, Công ty Hợp danh, Công t...
- Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
Left
Chương IV
Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- CỦA DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH,
- VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- Left: HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH Right: HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này. 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sở Nội vụ Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập Bộ phận Thanh tra Công vụ để thực hiện nhiệm vụ: 1. Kiểm tra, thanh tra việc thực thi chức trách của cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh về việc giải quyết hồ sơ, thủ tục cho doanh nghiệp trong quá trình gia n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sở Nội vụ
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập Bộ phận Thanh tra Công vụ để thực hiện nhiệm vụ:
- 1. Kiểm tra, thanh tra việc thực thi chức trách của cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh về việc giải quyết hồ sơ, thủ tục cho doanh nghiệp trong quá trình gia nhập thị trường - sản xuất, kinh doanh;
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp da...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Sở Tài chính Cân đối các nguồn thu ngân sách tỉnh và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh cơ chế chính sách bồi dưỡng, khen thưởng kịp thời cho cán bộ thực hiện công tác cải cách hành chính và cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hồ sơ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, cho nhà đầu tư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Sở Tài chính
- Cân đối các nguồn thu ngân sách tỉnh và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh cơ chế chính sách bồi dưỡng, khen thưởng kịp thời cho cán bộ thực hiện công tác cải cách hành chính và cá...
- Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
Left
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Sở quản lý chuyên ngành 1. Tổ chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh trên cở sở bổ sung nhiệm vụ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo Đề án ”một cửa” tại cơ quan đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Sở quản lý chuyên ngành
- Tổ chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh trên cở sở bổ sung nhiệm vụ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo Đề án ”một cử...
- 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan cấp tỉnh và Bộ quản lý ngành thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập. 1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có qu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã theo nhiệm vụ được giao. 2. Tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cho Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã theo nhiệm...
- 2. Tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cho Hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã theo Quy định tại Quy chế này.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập.
- Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có quyết định c...
- Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh...
Left
Điều 18.
Điều 18. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước. 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây: a) Hộ chiếu Việt Nam; b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có gi...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế này. Định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết kết quả thực hiện. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp những khó khăn vướng mắc phát s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức thực hiện
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế này.
- Định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết kết quả thực hiện.
- Điều 18. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
- 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
Left
Điều 19.
Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề kin...
- 2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các ngành, nghề kinh doanh khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và các quy định có liên quan.
- Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh
- 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác,...
Left
Điều 20.
Điều 20. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 2. Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được th...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh dưới hình thức Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh; 2. Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh dưới hình thức Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doa...
- 2. Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh;
- Điều 20. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì người thành lập doanh nghiệ...
Left
Điều 21.
Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp. 2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, b...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan đầu mối 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Đối với những ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ quan đầu mối
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Đối với những ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doan...
Left
Điều 22.
Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh 1. Thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh lưu giữ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý như thông tin gốc. 2. Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin chi tiết về các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, tha...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Lệ phí đăng ký kinh doanh Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định theo số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh. Căn cứ để tính số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh để thu lệ phí đăng ký kinh doanh là ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI TRUỜNG HỢP BỔ SUNG, THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionRight
Chương V
Chương V NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- ĐỐI VỚI TRUỜNG HỢP BỔ SUNG, THAY ĐỔI NỘI DUNG
- ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Left
Điều 25.
Điều 25. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. 1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định đổi tên, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Nội dung thông báo gồm: a) Tên hiện tại, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kin...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Trường hợp công ty hợp danh tiếp nhận thành viên hợp danh, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 của Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi thành viên hợp danh, công ty hợp danh gửi thông báo đến Phòng Đă...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi cô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo về việc thay đổi vốn với Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: 1. Tên, địa chỉ trụ s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty 1. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần 1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chín...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi. Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ quy định tại Chương này, phải có bản sao hợp lệ bản án, quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp Sau thời hạn quy định, kể từ ngày gửi thông báo bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh quy định tại Chương này đến Phòng Đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không được đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như quy định hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sun...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. 2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định tại Chương này. 2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh 1. Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. 2. Nội dung Giấy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thời điểm kinh doanh Hộ kinh doanh có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 1. Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh. 2. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 (ba mươi) ngày trở lên, hộ kinh doanh thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Đặt tên hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: loại hình "Hộ kinh doanh"; b) Thành tố thứ hai: tên riêng của hộ kinh doanh . Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Không được sử dụng từ ngữ, ký...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. a) Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an nơi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo: Nếu Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau: 1. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Ngừng hoạt động kinh doanh quá 6...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Xử lý vi phạm, khen thưởng 1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng ký kinh doanh trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký kinh doanh, trong kiểm tra các nội dung đăng ký kinh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Công an, chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.