Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về đăng ký kinh doanh
88/2006/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
32/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về đăng ký kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Về đăng ký kinh doanh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Lu...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Huế QUY CHẾ Phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Q...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Xuân Huế
- Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thành lập doanh nghiệp tự kh...
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. 2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngà...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh 1. Trụ sở chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, hộ kinh doanh được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, là nơi tiến hành các hoạt động giao dịch chính thức, thường xuyên. Có thể trụ sở chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định về trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh
- Trụ sở chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, hộ kinh doanh được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, là nơi tiến hành các hoạt động giao d...
- Có thể trụ sở chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh vừa là nơi hoạt động kinh doanh (nếu không vi phạm pháp luật chuyên ngành).
- Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng...
Left
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHỐI HỢP, TỔ CHỨC CUNG CẤP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHỐI HỢP, TỔ CHỨC CUNG CẤP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh Các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc bí mật quốc gia, bí mật thông tin của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định và không được thu phí về nội dung cung cấp thông tin, trừ trường hợp cung cấp thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguyên tắc cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh
- Các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc bí mật quốc gia, bí mật thông tin của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định và không đượ...
- Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong p...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thông tin về doanh nghiệp Thông tin về doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau đây: 1. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động lần đầu của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. 2. Cung cấp thông tin về nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động của doanh nghiệp v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thông tin về doanh nghiệp
- Thông tin về doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau đây:
- 1. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động lần đầu của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương
Left
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ k...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thông tin về hộ kinh doanh Thông tin về hộ kinh doanh bao gồm các nội dung sau đây: 1. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh lần đầu và nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh. 2. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu và các lần thay đổi đăng ký kinh doanh. 3. Thông tin về hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thông tin về hộ kinh doanh
- Thông tin về hộ kinh doanh bao gồm các nội dung sau đây:
- 1. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh lần đầu và nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
- định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cấp huyện về hộ kinh doanh và doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh...
- Left: 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. Right: a. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Left: 6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Điều 47 Nghị định này. Right: 4. Thông tin về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:
- Left: 7. Đăng ký kinh doanh cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật. Right: 6. Thực hiện các thông tin khác theo qui định của pháp luật.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh; b) Hư...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo qui định sau đây : 1. Gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động lần đầu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động các lần thay đổi của doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo qui định sau đây :
- 1. Gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động lần đầu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động các lần thay đổi của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại d...
- Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
Left
Chương III
Chương III TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
- TÊN DOANH NGHIỆP
Left
Điều 10.
Điều 10. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện chế độ cung cấp thông tin về hộ cá thể theo qui định sau đây : 1. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Chế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện chế độ cung cấp thông tin về hộ cá thể theo qui định sau đây :
- 1. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở c...
- Điều 10. Tên doanh nghiệp
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
- a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
Left
Điều 11.
Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị l...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp. 3. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp. 4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tuyê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- 2. Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp.
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- Left: Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp Right: 3. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh Khu kinh tế Dung Quất Căn cứ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành phối hợp với các cơ quan Nhà nước thực hiện việc cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh, các sở, ngành và các đơn vị liên quan trong tỉnh v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh Khu kinh tế Dung Quất
- Căn cứ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành phối hợp với các cơ quan Nhà nước thực hiện việc cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư,...
- Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
Left
Điều 13.
Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và...
Open sectionRight
Điều 13.Tr
Điều 13.Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn. 2. Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin và chế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn theo hướng dẫn tại Quy chế này. 3. Định kỳ hàng tháng (vào ngày thứ mười l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn.
- 2. Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin và chế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn theo hướng dẫn tại Quy chế này.
- Định kỳ hàng tháng (vào ngày thứ mười lăm của tháng sau) báo cáo với UBND huyện, thành phố và Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về tình hình cấp đăng ký kinh doanh và thay đổi nội dung đăng ký kinh...
- Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
- Căn cứ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp và quy định tại Chương này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp và quyết...
- Left: Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp Right: Điều 13.Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố
Left
Chương IV
Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- CỦA DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH,
- VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này. 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán tại các loại hình doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghi...
- 2. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán tại các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này.
- Left: 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. Right: 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chuyên ngành về hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp da...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp; thực hiện phân cấp quản lý đối với doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế; 2. Thường xuyên thông báo về doanh nghiệp, hộ kinh doanh không kinh doanh, bỏ trốn, mất tích, đến cơ quan hữu quan theo quy định; định kỳ sáu tháng, hàng năm (...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
- 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp; thực hiện phân cấp quản lý đối với doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế;
- 2. Thường xuyên thông báo về doanh nghiệp, hộ kinh doanh không kinh doanh, bỏ trốn, mất tích, đến cơ quan hữu quan theo quy định
- Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
Left
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động- Thương binh và xã hội 1. Hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh triển khai thực hiện và chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội,… 2. Thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong việc ký kết hợp đồng lao động khi s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động- Thương binh và xã hội
- 1. Hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh triển khai thực hiện và chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội,…
- 2. Thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong việc ký kết hợp đồng lao động khi sử dụng lao động và thực hiện các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập. 1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có qu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ngành trong tỉnh 1. Các sở, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chuyên ngành. b) Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các qui định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động kinh doanh; tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ngành trong tỉnh
- 1. Các sở, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- a) Thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chuyên ngành.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi và đối với công ty nhận sáp nhập.
- Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có quyết định c...
- Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này, hồ sơ đăng ký kinh doanh...
Left
Điều 18.
Điều 18. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước. 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây: a) Hộ chiếu Việt Nam; b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có gi...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn; phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp theo thẩm quyền. 2. Tổ chức truyên truyền, phổ biến pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, hộ kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- 1. Quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn; phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp theo thẩm quyền.
- 2. Tổ chức truyên truyền, phổ biến pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn phát triển kinh doanh.
- Điều 18. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
- 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
Left
Điều 19.
Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh,...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Phát hiện báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố và Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể vi phạm quy định về trụ sở giao dịch, địa điểm kinh doanh, biển hiệu của doanh nghiệp và hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- 1. Phát hiện báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện, thành phố và Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể vi phạm quy định về trụ sở giao dịch, địa điểm kinh doanh, biển hiệu của doanh nghiệp và h...
- Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác,...
- Khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
- Left: 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Right: 2. Phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan thuế, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Phòng Tài chính
Left
Điều 20.
Điều 20. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 2. Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được th...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật và Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật và Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự the...
- Điều 20. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Nếu sau 10 (mười) ngày làm việc mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì người thành lập doanh nghiệ...
Left
Điều 21.
Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp. 2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, b...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp trong tỉnh thực hiện: a) Vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. b) Tham gia đề xuất với cơ quan Nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Tổ chức thực hiện
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp trong tỉnh thực hiện:
- a) Vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
- Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doan...
Left
Điều 22.
Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh 1. Thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh lưu giữ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý như thông tin gốc. 2. Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin chi tiết về các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, tha...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (gọi chung là Doanh nghiệp). 2. Các hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo quy định của Chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp hoạt động the...
- 2. Các hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo quy định của Chính phủ.
- Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh
- 1. Thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh lưu giữ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý như thông tin gốc.
- Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin chi tiết về các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể...
Left
Điều 23.
Điều 23. Lệ phí đăng ký kinh doanh Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định theo số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh. Căn cứ để tính số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh để thu lệ phí đăng ký kinh doanh là ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế này có trách nhiệm cung cấp thông tin và quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo qui định của pháp luật. 2. Các Tổ chức chính trị - xã hội, Hội n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế này có trách nhiệm cung cấp thông tin và quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp,...
- 2. Các Tổ chức chính trị
- Điều 23. Lệ phí đăng ký kinh doanh
- Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định theo số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh.
- Căn cứ để tính số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh để thu lệ phí đăng ký kinh doanh là ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
Left
Điều 24.
Điều 24. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mục tiêu của việc cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh 1. Phục vụ cho công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp; 2. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo qui định của pháp luật; 3. Tạo điều kiện thuận lợi để các d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Mục tiêu của việc cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh
- 1. Phục vụ cho công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp;
- 2. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo qui định của pháp luật;
- Điều 24. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
- 1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp t...
Left
Chương V
Chương V HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI TRUỜNG HỢP BỔ SUNG, THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy ch...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quan hệ phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh giữa các cơ quan Nhà nước, các Tổ chức chính trị - xã hội, Hội nghề nghiệp (gọi chung là tổ chức) với nhau và giữa các cơ quan Nhà nước, các Tổ chức chính trị - xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định quan hệ phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh giữa các cơ quan Nhà nước, các Tổ chức chính trị
- xã hội, Hội nghề nghiệp (gọi chung là tổ chức) với nhau và giữa các cơ quan Nhà nước, các Tổ chức chính trị
- Điều 25. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
- Nội dung thông báo gồm:
Left
Điều 26.
Điều 26. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. 1. Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định chuyển địa chỉ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định đổi tên, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Nội dung thông báo gồm: a) Tên hiện tại, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kin...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Trường hợp công ty hợp danh tiếp nhận thành viên hợp danh, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 của Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi thành viên hợp danh, công ty hợp danh gửi thông báo đến Phòng Đă...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi cô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo về việc thay đổi vốn với Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: 1. Tên, địa chỉ trụ s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty 1. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần 1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chín...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi. Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ quy định tại Chương này, phải có bản sao hợp lệ bản án, quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp Sau thời hạn quy định, kể từ ngày gửi thông báo bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh quy định tại Chương này đến Phòng Đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không được đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như quy định hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sun...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. 2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định tại Chương này. 2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh 1. Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. 2. Nội dung Giấy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thời điểm kinh doanh Hộ kinh doanh có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 1. Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh. 2. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 (ba mươi) ngày trở lên, hộ kinh doanh thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Đặt tên hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: loại hình "Hộ kinh doanh"; b) Thành tố thứ hai: tên riêng của hộ kinh doanh . Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Không được sử dụng từ ngữ, ký...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. a) Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an nơi mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo: Nếu Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau: 1. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Ngừng hoạt động kinh doanh quá 6...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Xử lý vi phạm, khen thưởng 1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng ký kinh doanh trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký kinh doanh, trong kiểm tra các nội dung đăng ký kinh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Công an, chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.