Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định việc hỗ trợ đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và những người bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh theo Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
12/2022/QĐ-UBND
Right document
Ban hành chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
20/2021/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định việc hỗ trợ đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và những người bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh theo Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Quy định việc hỗ trợ đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và những người bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh theo Quyết...
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định việc hỗ trợ đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và những người bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh theo Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ a) Hộ gia đình sản xuất nông ngh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ a) Người lao động là người bán vé số, bao gồm người bán vé số lưu động hoặc người khuyết tật bán vé số cố định tại một địa điểm; b) Người lao động khô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
- a) Người lao động là người bán vé số, bao gồm người bán vé số lưu động hoặc người khuyết tật bán vé số cố định tại một địa điểm;
- b) Người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm một trong các công việc sau: Bán hàng rong (bán dạo), buôn bán nhỏ lẻ, bán đồ ăn vặt không có địa điểm cố định
- Quy định việc hỗ trợ đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp và những người bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh theo Quyết...
- a) Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp.
- b) Những người bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh
- Left: Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo đủ các điều kiện như sau: Right: Người lao động nêu tại khoản 1 Điều này phải có đủ các điều kiện sau:
- Left: a) Đang cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định của Luật cư trú khi tạm dừng hoạt động theo điểm c khoản 2 Điều này. Right: b) Đang cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định của Luật cư trú;
- Left: b) Có thời gian làm công việc tại khoản 1 Điều này từ 01 tháng trở lên (tính đến thời điểm phải dừng hoạt động) và có thu nhập chính từ công việc này. Right: c) Có thời gian làm công việc nêu tại khoản 1 Điều này từ 01 tháng trở lên (tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ) và có thu nhập chính từ công việc này;
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Theo quy định của Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ).
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ Vận dụng quy định tại Điều 8, Chương IV, quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, như sau: 1. Ngay khi xác định được thời gian giãn cách xã hội hoặc thiết lập khu vực cách ly y tế theo văn bản của chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã thông b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngay khi xác định được thời gian giãn cách xã hội hoặc thiết lập khu vực cách ly y tế theo văn bản của chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người dân làm đơn đề nghị hỗ trợ...
- 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách đề nghị hỗ trợ, công khai danh sách bằng hình thức phù hợp trong thời hạn 01 ngày làm việc và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định (T...
- Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Left: Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Right: Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
- Left: Theo quy định của Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 (được sửa đổi... Right: Vận dụng quy định tại Điều 8, Chương IV, quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, như sau:
Left
Điều 3.
Điều 3. Trình tự thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của đối tượng tại khoản 1 Điều 1 tiếp nhận đề nghị hỗ trợ của đối tượng, tổ chức rà soát đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ, lập danh sách đề nghị hỗ trợ, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc và trình Ủy ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Vĩnh Long, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, triển khai thực hiện chính sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giao Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Vĩnh Long, Chủ tịch Ủy ban nhân d...
- 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Vĩnh Long bố trí kinh phí sẵn sàng để thực hiện việc hỗ trợ, thực hiện chuyển nguồn kinh phí kịp...
- hướng dẫn các thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ.
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của đối tượng tại khoản 1 Điều 1 tiếp nhận đề nghị hỗ trợ của đối tượng, tổ chức rà soát đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ, lập danh sách đề n...
- Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện). Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, tổng hợp danh sách, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân t...
- Left: Điều 3. Trình tự thực hiện Right: Điều 3. Tổ chức thực hiện
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, triển khai thực hiện chính sách này, đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác, đúng quy định. 2. Giao Giám đốc Sở Tài...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ đối với ngườ...
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Giao Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, triển khai thực hiện chính sá...
Left
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Kho Bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.