Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 2
Right-only sections 19

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Open section

Tiêu đề

Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Open section

This section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-NHNN
  • ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
  • Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-NHNN
  • ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Rewritten clauses
  • Left: Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn Right: Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động
  • Left: trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Right: của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Target excerpt

Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07 /201 9 /TT-NHNN 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 như sau: “c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau: “3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu là 0,6%.” 3. Sửa...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản 1. Cuối ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ quy định tại Phụ lục Thông tư này để tính toán, quản lý tỷ lệ dự trữ thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản: a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải nắm giữ những tài sản có tính thanh kho...

Open section

This section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07 /201 9 /TT-NHNN
  • 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 như sau:
  • “c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay.”
Added / right-side focus
  • Điều 7. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản
  • 1. Cuối ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ quy định tại Phụ lục Thông tư này để tính toán, quản lý tỷ lệ dự trữ thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  • 2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07 /201 9 /TT-NHNN
  • 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 như sau:
  • “c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay.”
Target excerpt

Điều 7. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản 1. Cuối ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ quy định tại Phụ lục Thông tư này để tính toán, quản lý tỷ lệ dự trữ thanh khoản theo quy định tại khoả...

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2 . Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì, bao gồm: a) Giới hạn cấp tín dụng; b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản; c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động. 2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân...
Điều 2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khách hàng là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính và tổ chức kinh tế khác vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 2. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam với người sở hữu giấy tờ...
Điều 3. Điều 3. Quy định nội bộ 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau: a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên...
Điều 4. Điều 4. Hệ thống công nghệ thông tin Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tính toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động và thực hiện báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà n...
Chương II Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Điều 5. Vốn tự có Vốn tự có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 6. Điều 6. Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (bao gồm cả tín dụng đầu tư của Nhà nước) tính trên vốn tự có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không được vượt quá 15% đối với một khách hàng, không được vượt quá 25% đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp các dự án đặc...