Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc
13/2022/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
15/2021/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố t...
- Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy...
- 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị
- an toàn giao thông
- quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm...
- Left: Điều 1. Vị trí, chức năng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo quyết...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với: 1. Cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là Sở Giao thông vận tải). 2. Cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư áp dụng đối với:
- 1. Cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là Sở Giao thông vận tải).
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
- a) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủ...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Vị trí và chức năng 1. Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị, gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị
- quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị, gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầ...
- chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Lãnh đạo Sở
- b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở
- chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định
- Left: Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế Right: Điều 3 . Vị trí và chức năng
- Left: a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; Right: 2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
- Left: d) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; Right: an toàn giao thông
Left
Điều 4.
Điều 4. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; bố trí cán bộ, c...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giao thông vận tải và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về giao thông vận tải trên địa bà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Nhiệm vụ và quyền hạn
- 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- a) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giao thông vận tải và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm của công chức, viên chức theo quy định của nhà nước.
- Left: Điều 4. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, phù hợ... Right: c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2022 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2019...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Vị trí và chức năng 1. Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải và các lĩnh vực khác được giao theo quy định của pháp luật (những lĩnh vực khác thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Vị trí và chức năng
- Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước...
- 2. Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu và tài khoản riêng
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2022 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 quy định vị trí, chức n...
- Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2019 sửa đổi khoản 2, Điều 3 Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 về quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
Unmatched right-side sections